Hạn mức đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Cập nhật lúc : 4:58 PM, 05/07/2012
Ảnh minh họa - nguồn Internet.
(eFinance Online) - Hỏi: Gia đình tôi có một thửa đất tại TP Vinh, Nghệ An đã có giấy chứng nhận QSD đất trước 01/01/2012. Tổng diện tích ghi trên GCN là 197 m2, trong đó đất ở lâu dài: 197 m2. Tôi muốn hỏi gia đình tôi khai như thế nào thì đúng quy định của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp? (Nguyễn Ngọc Danh - khối 14, Hà Huy Tập, TP Vinh, Nghệ An. Email: nndanh@yahoo.com.vn).

Vụ Chính sách thuế (Bộ Tài chính) trả lời như sau: Khoản 1.4 – điều 5 của Thông tư 153/2011/TT-BTC có quy định rõ hạn mức nào để làm căn cứ tính thuế. Câu hỏi của bạn không nêu rõ là diện tích đất ở ghi trong GCN là xác định theo hạn mức đất giao hay là hạn mức công nhận. Do đó, Bạn đọc cần kiểm tra lại sổ đỏ của mình ghi thế nào và thực tế tại địa phương để áp dụng điểm b1 hay b2.

Trích điều 5 Thông tư số 153/2011 của Bộ Tài chính

1.4. Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế.

a) Trường hợp được giao đất ở mới từ ngày 01/01/2012 trở đi thì áp dụng hạn mức giao đất ở do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm được giao đất ở mới.

b) Trường hợp đất ở đang sử dụng trước ngày 01/01/2012 thì hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế được xác định như sau:

b1) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã có quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và diện tích đất ở trong Giấy chứng nhận được xác định theo hạn mức công nhận đất ở thì áp dụng hạn mức công nhận đất ở để làm căn cứ tính thuế. Trường hợp hạn mức công nhận đất ở đó thấp hơn hạn mức giao đất ở hiện hành thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành để làm căn cứ tính thuế;

b2) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã có quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và diện tích đất ở trong Giấy chứng nhận được xác định theo hạn mức giao đất ở thì áp dụng hạn mức giao đất ở để làm căn cứ tính thuế. Trường hợp hạn mức giao đất ở đó thấp hơn hạn mức giao đất ở hiện hành thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành để làm căn cứ tính thuế;

b3) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở thì toàn bộ diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận được xác định là diện tích đất ở trong hạn mức;

b4) Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì không áp dụng hạn mức. Toàn bộ diện tích đất ở tính thuế của người nộp thuế áp dụng theo thuế suất đối với diện tích đất trong hạn mức.

Trường hợp này, đất đang sử dụng phải là đất ở theo quy định tại Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Khi người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận thì hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế áp dụng theo nguyên tắc quy định tại các điểm b1, b2, b3 tiết 1.4 khoản này.

c) Trường hợp thay đổi người nộp thuế thì hạn mức đất ở tính thuế là hạn mức giao đất ở hiện hành do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được áp dụng kể từ năm tính thuế tiếp theo, trừ trường hợp thay đổi người nộp thuế do nhận thừa kế, biếu, tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau thì hạn mức đất ở tính thuế được thực hiện theo hạn mức đất ở quy định và áp dụng đối với người chuyển quyền.

d) Trường hợp người nộp thuế có nhiều thửa đất ở trong một tỉnh thì người nộp thuế chỉ được lựa chọn một thửa đất tại một quận, huyện, thị xã, thành phố nơi có quyền sử dụng đất để làm căn cứ xác định hạn mức đất tính thuế, trong đó:

d1) Trường hợp không có thửa đất ở nào vượt hạn mức đất ở thì người nộp thuế được lựa chọn hạn mức đất ở tại một nơi có quyền sử dụng đất để xác định số thuế phải nộp. Phần diện tích đất ở ngoài hạn mức được xác định bằng tổng diện tích các thửa đất ở có quyền sử dụng trừ đi hạn mức đất ở của nơi người nộp thuế đã lựa chọn;

d2) Trường hợp có thửa đất ở vượt hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì người nộp thuế được lựa chọn hạn mức đất ở tại nơi có thửa đất ở vượt hạn mức để xác định số thuế phải nộp. Phần diện tích đất ở ngoài hạn mức được xác định bằng phần diện tích vượt hạn mức của thửa đất ở nơi đã lựa chọn hạn mức cộng với phần diện tích của tất cả các thửa đất ở khác có quyền sử dụng.

(eFinance)

21/1222/1223/12

12°C

8°C - 18°C

13°C - 21°C

Thay đổi: 1,04 Tổng số GD: 20.900
Tổng KLGD: 75.998.425 Tổng GTGD: 944,00 tỷ
Thay đổi: -1,57 Tổng số GD: 57.520
Tổng KLGD: 161.905.991 Tổng GTGD: 3.095,06 tỷ
Năm 2015: Cá nhân có nhà cho thuê nộp thuế TNCN 5%
(eFinance Online) - Từ 01/01/2015, cá nhân kinh doanh sẽ nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo “tỉ lệ trên doanh thu” đối với từng...
Năm 2015, KBNN thí điểm thanh tra chuyên ngành
(eFinance Online) - Trong năm 2014 Thanh tra Kho bạc Nhà nước (KBNN) đã thực hiện kiểm tra tại 30/29 đơn vị KBNN tỉnh và quận,...
Nhà đầu tư cần bình tĩnh để tránh bị lợi dụng
(eFinance Online) - Đó là cảnh báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) trước việc các chỉ số chứng khoán có sự sụt giảm...
Giảm thuế TNDN 30% theo Thông tư số 140/2012
(eFinance Online) - Hỏi: Theo Thông tư số 140/2012/TT-BTC ngày 21/8/2012 của Bộ Tài chính thì doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) được giảm 30% thuế...

Liên kết Website Đăng ký tin thư