Thủ tục tạm xuất tái nhập

Cập nhật lúc : 2:13 PM, 27/03/2009
Ảnh minh họa.
Hỏi: Công ty chúng tôi hoạt động sản xuất ô tô. Sắp tới, Công ty cho đối tác Trung Quốc mượn (Không giá cả) 1 số thiết bị, linh kiện ô tô để đối tác sử dụng trong việc lắp ráp chạy thử xe ô tô trong vòng 6 tháng. Vậy tôi muốn hỏi xem khi chúng tôi xuất hàng và nhận hàng lại thì cần những thủ tục gì, việc tính thuế như thế nào? Các thủ tục ấy được quy định tại thông tư nào?

Trả lời: Căn cứ điểm XIV mục 2 Thông tư 112/2005/TT-BTc ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính có quy định: “Thủ tục hải quan đối với hàng hoá là máy móc thiết bị tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phục vụ thi công công trình, dự án đầu tư, tài sản cho thuê, đi thuê thực hiện theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.”

Căn cứ điểm 1.1 mục I phần D Thông tư 59/2007/TT-BTc ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính có quy định Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

“Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc như hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh... trong thời hạn tối đa không quá 90 ngày (trừ máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất thuộc đối tượng được xét hoàn thuế quy định tại điểm 9 Mục I Phần E Thông tư này). Hết thời hạn hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc kết thúc công việc theo quy định của pháp luật thì hàng hóa phải nhập khẩu về Việt Nam đối với hàng hóa tạm xuất và phải xuất khẩu ra nước ngoài đối với hàng hóa tạm nhập.”

Căn cứ vào Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan thì: “Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan nộp cho cơ quan Hải quan bộ hồ sơ hải quan gồm các ứng từ sau:

1. Đối với hàng xuất khẩu:

1.1. Hồ sơ cơ bản gồm:

- Tờ khai hải quan: 2 bản chính

1.2. Tuỳ trường hợp cụ thể dưới đây, bộ hồ sơ hải quan được bổ sung thêm các chứng từ sau:

- Trường hợp hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất: Bản kê chi tiết hàng hoá:  1 bản chính và 1 bản sao;

- Trường hợp hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu theo quy định của pháp luật: Giấy phép xuất khẩu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền:  01 bản (là bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc bản sao khi xuất khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu);

- Đối với hàng xuất khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu, hàng gia công: Bản định mức sử dụng nguyên liệu của mã hàng: 1 bản chính (chỉ phải nộp một lần đầu khi xuất khẩu mã hàng đó);

- Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật liên quan phải có: 1 bản chính

2. Đối với hàng hoá nhập khẩu:

2.1. Hồ sơ cơ bản gồm:

- Tờ khai hải quan: 2 bản chính

- Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng: 1 bản sao (trừ hàng hoá nêu ở điểm 5, 7 và 8 mục I, phần B);

- Hóa đơn thương mại (trừ hàng hoá nêu tại điểm 8, mục I phần B): 1 bản chính, và 1 bản sao;

- Vận tải đơn (trừ hàng hoá nêu tại điểm 7, mục I phần B): 01 bản sao chụp từ bản gốc hoặc bản chính của các bản vận tải đơn có ghi chữ copy;

2.2. Tuỳ trường hợp cụ thể dưới đây, bộ hồ sơ hải quan được bổ sung thêm các chứng từ sau:

- Trường hợp hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất  Bản kê chi tiết hàng hoá: 1 bản chính và 1 bản sao;

- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra nhà nước về chất lượng: Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa hoặc Giấy thông báo miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp 1 bản chính;

- Trường hợp hàng hoá được giải phóng hàng trên cơ sở kết quả giám định: Chứng thư giám định: 1 bản chính. 

- Trường hợp hàng hoá thuộc diện phải khai Tờ khai trị giá: Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu: 1 bản chính;

- Trường hợp hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật: Giấy phép nhập khẩu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền: 1 bản (là bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc bản sao khi nhập khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu);

- Trường hợp chủ hàng có yêu cầu được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O): 1 bản gốc và 1 bản sao thứ 3.

Nếu hàng hoá nhập khẩu có tổng trị giá lô hàng (FOB) không vượt quá 200 USD thì không phải nộp hoặc xuất trình C/O;

- Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật liên quan phải có: 1 bản chính.”

Đề nghị Công ty thực hiện thủ tục tạm xuất – tái nhập theo đúng như quy định trên đây.

(Theo Cục Hải quan Đồng Nai)

31/701/802/8

33°C

26°C - 33°C

26°C - 32°C

Thay đổi: 0,61 Tổng số GD: 6.653
Tổng KLGD: 18.158.430 Tổng GTGD: 239,49 tỷ
Thay đổi: 6,05 Tổng số GD: 19.548
Tổng KLGD: 46.204.150 Tổng GTGD: 885,88 tỷ
Ưu đãi thuế nhằm phát triển ngành thủy sản
(eFinance Online) - Chính phủ vừa ban hành Nghị định 67/2014/NĐ-CP quy định một số chính sách đầu tư, tín dụng, bảo hiểm… nhằm phát triển...
Tổng cục Hải quan quyết tâm đưa Luật Hải quan vào thực thi
(eFinance Online) - Tại cuộc họp báo giới thiệu Luật Hải quan số 54/2014/QH13 diễn ra sáng nay (25/7) tại Hà Nội, bà Phùng Thị Bích...
Người nước ngoài được nhận tiền chơi điện tử có thưởng bằng ngoại tệ
(eFinance Online) - Đó là một trong những nội dung được quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối...

Liên kết Website Đăng ký tin thư