Phải giảm giá bán lẻ xăng tối thiểu là 241 đồng/lít

Cuối giờ chiều qua (11/11), Bộ Tài chính đã có văn bản 15442/BTC-QLG, yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối điều chỉnh giảm giá bán xăng tối thiểu là 241 đồng/lít và tiếp tục được sử dụng Quỹ Bình ổn giá (BOG) như hiện hành (200 đồng/lít).

Ảnh minh họa.Ảnh minh họa.

Theo Bộ Tài chính, giá cơ sở tính theo các quy định hiện hành thấp hơn giá bán hiện hành 241 đồng/lít (đã bao gồm sử dụng Quỹ BOG 200 đồng/lít), mức chênh lệch này chỉ đủ để ngừng sử dụng Quỹ BOG. Tuy nhiên, để chia sẻ lợi ích và hỗ trợ người tiêu dùng giảm bớt khó khăn trong điều kiện bão lũ liên tiếp vừa qua, Bộ Tài chính quyết định yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối chủ động rà soát lại phương án giá, cách tính giá theo quy định để điều chỉnh giảm giá bán mặt hàng xăng trong nước phù hợp với diễn biến của giá cơ sở và phù hợp với các quy định tại Nghị định số 84/2009/NĐ-CP.

Đối với với các mặt hàng dầu, văn bản của Bộ Tài chính nêu rõ: Tiếp tục tạm tính lợi nhuận định mức 100 đồng/lít trong cơ cấu giá cơ sở đối với mặt hàng dầu điêzen, dầu hỏa; Tiếp tục sử dụng Quỹ BOG như hiện hành (dầu điêzen: 300 đồng/lít, dầu hỏa: 700 đồng/lít, dầu madut: 200 đồng/kg).

Thời điểm thực hiện là do doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối tự quyết định vào thời điểm thích hợp nhưng không được muộn hơn 20 giờ ngày 11/11/2013.

Trước đó, theo tính toán của Bộ Tài chính, chênh lệch giữa giá bán hiện hành và giá cơ sở bình quân 30 ngày (từ ngày 12/10/2013 - 10/11/2013) các mặt hàng xăng, dầu như sau:

Đơn vị tính: VNĐ/lít, kg.

Mặt hàng

Giá bán hiện hành

Giá cơ sở

Chênh lệch giữa giá bán hiện hành với giá cơ sở theo đúng quy định

Mức sử dụng Quỹ BOG

Chênh lệch giữa giá bán hiện hành với giá cơ sở sau khi sử dụng Quỹ BOG và cắt giảm lợi nhuận định mức như hiện nay

(1)

Theo đúng quy định

Theo hiện hành

(4) =(1) - (2)

(5)

(6) =(1) - (3) +(5)

(2)

(3)

1. Xăng RON 92

23.880

23.839

23.839

+ 41

200

+ 241

2. Dầu điêzen 0,05 S

22.310

22.875

22.655

- 565

300

- 45

3. Dầu hoả

22.020

22.942

22.722

-922

700

- 2

4. Dầu madút

18.510

18.736

18.736

-226

200

- 26

Ghi chú: (+) giá hiện hành cao hơn giá cơ sở; (-) giá hiện hành thấp hơn giá cơ sở; giá bán hiện hành lấy theo giá bán hiện hành của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam.

(KD)