Làm rõ bài báo “Xuất khoáng sản đến 5 tỷ USD mà Hải quan không biết”

(eFinance Online) - Ngày 30/7/2016, trên báo Tiền Phong online và các báo khác đăng bài “Xuất khoáng sản đến 5 tỷ USD mà Hải quan không biết”, trong đó có trích dẫn lời phát biểu của ông Lê Đăng Doanh: “Tại sao nước ta xuất khẩu khoáng sản kim ngạch đạt đến 5 tỷ USD mà phía Hải quan Việt Nam không biết, thống kê cũng không công bố. Rõ ràng, ngân sách cũng chẳng được đồng nào”.
Ảnh minh họa. Nguồn: InternetẢnh minh họa. Nguồn: Internet

Để rộng đường dư luận, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau: Các mặt hàng than, quặng và khoáng sản có mã HS thuộc các Chương 25, Chương 26 và từ nhóm 2701 đến 2704 của Chương 27. Trên cơ sở thống kê của Hải quan Việt Nam và nguồn số liệu từ “Cơ sở dữ liệu thương mại của Cơ quan Thống kê Liên Hợp quốc (UNCOMTRADE)” (số liệu của Trung Quốc do Hải quan Trung Quốc báo cáo)  cho thấy có sự chênh lệch trong thống kê xuất khẩu hàng khoáng sản Việt Nam xuất khẩu sang Trung quốc của Hải quan Việt Nam với số liệu thống kê nhập khẩu của Trung Quốc. Tuy nhiên, mức chênh lệch lần lượt là 133,4 triệu USD năm 2015 và 386,3 triệu USD  năm 2014.

Như vậy, theo số liệu của UNCOMTRADE thì tổng trị giá nhập khẩu hàng hóa thuộc các Chương 25, 26 và 27 (từ nhóm 2701 đến 2701) có xuất xứ từ Việt Nam vào Trung Quốc chỉ đạt 253,7 triệu USD năm 2015 và 781,2 triệu USD năm 2014. Do vậy, Tổng cục Hải quan cho rằng cần phải làm rõ thêm con số chênh lệch 5 tỷ USD trong xuất khẩu khoáng sản mà bài báo đã nêu.

Bảng đối chiếu số liệu thống kê giữa Việt Nam và Trung Quốc

của một số mã hàng năm 2014 và năm 2015

                        Đơn vị tính: nghìn USD

Chương

Tên chương

Năm 2014

Năm 2015

TQ nhập khẩu từ VN
(**)

VN xuất khẩu sang TQ (*)

Chênh lệch

TQ nhập khẩu từ VN
(**)

VN xuất khẩu sang TQ (*)

Chênh lệch

(A)

(B)

(1)

(2)

(3)= (1)-(2)

(4)

(5)

(6)=(4)-(5)

25

Muối, lưu huỳnh, đất đá; thạch cao, vôi và xi măng

38.719

20.604

18.115

39.887

20.776

19.111

26

Quặng, xỉ và tro

301.820

130.255

171.565

170.331

99.457

70.874

27
(từ 2701 đến 2704)

Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất…

440.624

244.023

196.601

43.445

0

43.445

 

Tổng cộng

781.163

394.882

386.281

253.663

120.233

133.430

Nguồn số liệu: Số liệu Trung Quốc nhập khẩu từ Việt Nam được khai thác trên cơ sở dữ liệu của UNCOMTRADE (tại www.trademap.org);

Số liệu Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc theo thống kê của cơ quan Hải quan Việt Nam; Bảng đối chiếu số liệu thống kê theo mã HS 4 số từ năm 2013-2015 .

Theo Tổng cục Hải quan, việc chênh lệnh số liệu thống kê hàng hóa song phương giữa các nước theo các nguồn số liệu thống kê khác nhau là phổ biến và không thể tránh khỏi. Nguyên nhân chênh lệch số liệu đã được Tổng cục Hải quan phối hợp cùng Tổng cục Thống kê phân tích và báo cáo giải trình đến Lãnh đạo các cấp, trong đó, xác định có hai nhóm nguyên nhân chính là: Phương pháp luận thống kê: do phương pháp thống kê nước đối tác giữa xuất khẩu (là nước hàng đến cuối cùng) và nhập khẩu (là nước xuất xứ hàng hoá); phạm vi hàng hóa đưa vào thống kê; cách xác định trị giá thống kê khác nhau giữa hàng hoá xuất khẩu (giá FOB) và hàng hoá nhập khẩu (giá CIF). Buôn lậu, gian lận thương mại từ cả hai phía Việt Nam và Trung Quốc, đặc biệt là ở các mặt hàng là quặng sắt, quặng titan,  than đá… ở các tỉnh biên giới.

Tổng cục Hải quan cho biết thêm định kỳ 15 ngày và hàng tháng công bố công khai số liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Lịch công bố thông tin đã được Tổng cục Hải quan phê duyệt và thông báo trên Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan (www.customs.gov.vn) tại Chuyên trang Thống kê Hải quan và được công chúng, các bộ, ngành sử dụng rộng rãi. Tại biểu 1X (xuất khẩu hàng hóa theo kỳ) và biểu 2X (xuất khẩu hàng hóa theo tháng) đều có thống kê số liệu xuất khẩu mặt hàng than đá, quặng và khoáng sản khác. Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang các nước và vùng lãnh thổ phân tổ theo nhóm hàng chính cũng được công bố tại biểu 5X (Xuất khẩu hàng hóa sang một số nước/vùng lãnh thổ chia theo mặt hàng chủ yếu).

Chính sách thuế và quản lý khoáng sản

Thuế xuất khẩu: Theo Tổng cục Hải quan, căn cứ Điều 2, Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Điều 1, Điều 2 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ, thì hàng hóa xuất khẩu là khoáng sản thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu.

Theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 182/2015/TT-BTC ngày 16/11/2015 của Bộ Tài chính thì một số mặt hàng khoáng sản xuất khẩu chính đã quy định mức thuế suất thuế xuất khẩu tương đối cao nhằm hạn chế xuất khẩu khoáng sản thô và khuyến khích sản xuất, chế biến sâu nâng cao giá trị gia tăng từ việc xuất khẩu khoáng sản. Ví dụ:

          + Quặng titan và tinh quặng titan nhóm 26.14 có mức thuế xuất khẩu từ 30-40%;

          + Một số loại đá có mức thuế xuất khẩu từ 17-30%.

Thuế giá trị gia tăng:

Căn cứ Điều 3, Điều 5, Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng; Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, thì hàng hóa xuất khẩu là khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, hàng hóa xuất khẩu là khoáng sản khác thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, thuế suất 0%.

Quản lý xuất khẩu khoáng sản: Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 24/12/2012 và Thông tư số 12/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 quy định về xuất khẩu khoáng sản. Theo đó, Thông tư này quy định danh mục, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu và điều kiện khoáng sản xuất khẩu; thủ tục xuất khẩu khoáng sản.

(PV)