Thủ tục nhập khẩu hàng đưa vào khu công nghiệp

Hỏi: Chúng tôi là thành viên của Tổng công ty máy động lực Việt Nam, chúng tôi đã trúng gói thầu cung cấp máy móc cho dự án đúc 1, dự án này được miễn thuế NK máy móc theo Nghị định 149/ ND-CP của Chính phủ. Vậy chúng tôi đứng ra nhập khẩu các thiết bị máy móc trên đây cung cấp cho Tổng công ty VEAM thì có được miễn thuế không?

Ảnh minh họa.Ảnh minh họa.

Trả lời: Căn cứ quy định tại mục I phần D Thông tư 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính thì: “Trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập khẩu hàng hoá (giá trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu) để cung cấp cho các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm 1.6, 1.7, 1.8, 1.9, 1.10, 1.11, 1.12, 1.13, 1.14, 1.15, 1.16, 1.17 Mục I Phần D Thông tư này thì cũng được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá trúng thầu.

Căn cứ vào điểm 1.6 mục I phần D Thông tư 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài Chính có qui định những đối tượng thuộc diện miễn thuế nhập khẩu gồm có: "Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư quy định tại Danh mục A hoặc B Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), bao gồm:

1.6.1/ Thiết bị, máy móc.

1.6.2/ Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận; Phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy.

1.6.3/ Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm 1.6.1 và 1.6.2 Mục này.

       1.6.4/ Nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc quy định tại điểm 1.6.1 Mục này.

      1.6.5/ Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.”

Mặt khác, Căn cứ điểm 3 của Công văn 4023/TCHQ-KTTT ngày 31/8/2006 của Tổng Cục Hải quan có hướng dẫn về tài sản cố định thì : « Về việc xác định hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định, Bộ Tài chính đã có ý kiến chỉ đạo lấy chuẩn mực kế toán Việt Nam theo Quyết định số 149/2001/QĐ- BTC ngày 31/12/2001 về việc ban hành và công bố chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định để xác định tài sản cố định. Theo đó, máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định phải đảm bảo tiêu chuẩn ghi nhận sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;

- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm;

- Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên. »

Nếu hàng hóa Công ty nhập khẩu thỏa các điều kiện theo quy định trên thì khi Công ty được ủy thác nhập khẩu về cho Tổng Công ty sẽ được miễn thuế nhập khẩu.

Căn cứ quy định tại điểm 2 mục I phần D Thông tư 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính thì: “Hồ sơ miễn thuế:

- Hồ sơ hải quan theo qui định của pháp luật về hải quan;

- Bản cam kết sử dụng đúng mục đích được miễn thuế của người nộp thuế (trừ hàng hoá thuộc điểm 1.2, 1.5 Mục này): 01 bản chính;

- Giấy báo trúng thầu kèm theo hợp đồng cung cấp hàng hoá (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu hàng hoá) trong đó có quy định giá trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu: 01 bản photocopy;

- Các trường hợp thuộc đối tượng miễn thuế từ điểm 1.6 đến điểm 1.17 Mục này phải có thêm Danh mục hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu do người nộp thuế tự kê khai và đã đăng ký với Cục Hải quan nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc gần trụ sở chính của doanh nghiệp (trong trường hợp nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính không có Cục Hải quan), dưới đây gọi là Cục Hải quan địa phương: 01 bản chính.”

(Theo Cục Hải quan Đồng Nai)