Trị giá tính thuế hàng nhập khẩu đi kèm

Hỏi: Chúng tôi nhập khẩu hàng hoá là thiết bị đo đếm (đồng hồ). Tuy nhiên, trong hợp đồng có 11 mặt hàng, trong đó có 2 mặt hàng không tính tiền, mà là thiết bị đi kèm. Chúng tôi khai báo lô hàng đo là hàng mậu dịch. Vậy, chúng tôi có phải kê khai mặt hàng đó trên tờ khai nhập khẩu với hải quan không?

Ảnh minh họa.Ảnh minh họa.

Trả lời: Đối với 2 mặt hàng là thiết bị đi kèm, không tính tiền Công ty mở tờ khai Phi mậu dịch cho 2 mặt hàng này.

Căn cứ vào mục 3 Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính thì Thủ tục nhập khẩu hàng Phi mậu dịch như sau:

“Đối với hàng nhập khẩu:

a. Giấy tờ phải nộp:

- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch : 02 bản chính;

- Vận tải đơn (trừ trường hợp hàng hoá mang theo người vượt tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định tại điểm I.8, mục II phần B): 01bản copy

- Văn bản uỷ quyền quy định tại điểm II.3, mục III, phần B: 1 bản chính;

- Giấy xác nhận hàng viện trợ của Bộ Tài chính (đối với trường hợp nhập khẩu hàng viện trợ nhân đạo): 01 bản chính;

- Văn bản cho phép định cư tại Việt nam của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp nhập khẩu tài sản di chuyển của cá nhân, gia đình): 01 bản sao công chứng;

- Văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển tài sản của tổ chức từ nước ngoài vào Việt Nam : 01 bản sao;

- Giấy phép nhập khẩu hàng hoá (đối với trường hợp nhập khẩu hàng cấm, hàng nhập khẩu có điều kiện trừ các trường hợp nêu ở điểm I.7, điểm I.8, mục 3, phần B): 01 bản chính;

- Giấy tờ khác, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật phải có.

b. Giấy tờ phải xuất trình:

- Giấy báo nhận hàng của tổ chức vận tải (trừ trường hợp hàng hoá mang theo người vượt tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định tại điểm I.8, mục 3 phần B);

- Hợp đồng ký với đại lý hải quan (áp dụng đối với trường hợp tại điểm II.2, mục 3, phần B);

- Sổ tiêu chuẩn hàng miễn thuế của cơ quan ngoaị giao, tổ chức quốc tế, những người nước ngoài làm việc tại các cơ quan, tổ chức trên.”

Căn cứ điểm 4 Công văn 4028/BTC-TCHQ ngày 28/03/2006 của Bộ Tài chính có hướng dẫn: “Về xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu không có hợp đồng mua bán hàng hoá:

 - Đối với hàng hoá nhập khẩu không có hợp đồng mua bán hàng hoá, nếu là hàng đơn lẻ, thì trị giá tính thuế là trị giá khai báo.

 - Trường hợp hàng hoá nhập khẩu không có hợp đồng mua bán hàng hoá, nếu không phải là hàng đơn lẻ, thì xử lý như sau:

+ Nếu tổng trị giá lô hàng từ 5 triệu đồng trở xuống, thì trị giá tính thuế là trị giá khai báo.

+ Nếu tổng trị giá lô hàng từ trên 5 triệu đồng (kể cả các trường hợp tổ chức, cá nhân Việt nam thu mua hàng bên kia biên giới để nhập khẩu về Việt Nam; hàng hoá của hành khách xuất nhập cảnh gửi cùng hoặc không cùng chuyến; hàng hoá là quà biếu, tặng…), thì trị giá tính thuế do cơ quan Hải quan ấn định trên cơ sở trị giá của hàng nhập khẩu giống hệt hoặc hàng nhập khẩu tương tự trong cơ sở dữ liệu giá, thông tin có sản.

Trường hợp lựa chọn được từ 2 trị giá để làm trị giá tính thuế trở lên, thì trị giá tính thuế là trị giá thấp nhất.”

(Theo Cục Hải quan Đồng Nai)