Những đơn vị đứng đầu ICT index ngành Tài chính 2018

(eFinance Online) - Cục Tin học và Thống kê tài chính là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện các hoạt động ứng dụng CNTT và thống kê trong toàn ngành Tài chính. 
Ảnh minh họa.Ảnh minh họa.

Một trong những nhiệm vụ thường xuyên của Cục Tin học và Thống kê tài chính là tập hợp các số liệu báo cáo tại các đơn vị thuộc Bộ Tài chính về hiện trạng ứng dụng CNTT để làm cơ sở phân tích đánh giá, thực hiện nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch, định hướng trong công tác triển khai ứng dụng CNTT toàn ngành; thể chế hóa các văn bản; thẩm định kiểm tra giám sát; quản lý thống nhất các hoạt động ứng dụng CNTT và công tác thống kê - dự báo trong ngành Tài chính.

Tuy nhiên, sự phát triển với quy mô ngày càng sâu rộng, mức độ phức tạp ngày càng cao của các ứng dụng CNTT - truyền thông vào các hoạt động nghiệp vụ tài chính nên đòi hỏi phải có được công cụ khoa học, kết xuất được những số liệu xác thực, phân tích đánh giá nhiều chiều và khoa học. Và một trong những công cụ đánh giá, phân tích hoạt động ứng dụng CNTT-TT đáp ứng nhu cầu kể trên đã được Bộ Thông tin và Truyền thông, Hội Tin học Việt Nam sử dụng để đánh giá, xếp hạng mức độ sẵn sàng về ứng dụng và phát triển CNTT-TT tại Việt Nam đó là bộ Chỉ số mức độ sẵn sàng ứng dụng và phát triển CNTT-TT (Vietnam ICT Index).

Thấy rõ mức độ cấp thiết và quan trọng của ICT Index, kể từ năm 2008, Cục Tin học và Thống kê tài chính đã trình lãnh đạo Bộ Tài chính triển khai xây dựng ICT Index hàng năm của ngành Tài chính và công bố kết quả xếp hạng trên website http://efinance.vn (hoặc http://taichinhdientu.vn), đồng thời phục vụ trực tiếp việc cung cấp số liệu hàng năm để xây dựng ICT Index của Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông, Hội Tin học Việt Nam thực hiện.

Năm 2018, là năm thứ 10 liên tiếp Cục Tin học và Thống kê tài chính (Bộ Tài chính) thực hiện thu thập số liệu, phân tích, đánh giá và đưa ra Báo cáo kết quả đánh giá, xếp hạng mức độ sẵn sàng cho ứng dụng CNTT trong ngành Tài chính năm 2018 (gọi tắt là ICT Index ngành Tài chính 2018).

ICT Index ngành Tài chính giúp cho các đơn vị của ngành Tài chính hiểu rõ về thực trạng ứng dụng CNTT của đơn vị, để có các biện pháp, chính sách phù hợp nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTTTT phục vụ các mục tiêu chính trị - kinh tế - xã hội của ngành, địa phương và doanh nghiệp.

ICT Index ngành Tài chính 2018  được xây dựng hoàn chỉnh hơn trên cơ sở các nhóm đối tượng theo tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính, trong đó có nhóm các đơn vị cấp tỉnh, thành phố theo hệ thống ngành dọc và nhóm các Sở Tài chính được tách riêng để phù hợp trong việc đánh giá, xếp hạng. Các chỉ tiêu trong phiếu điều tra năm 2018 đã được lược bỏ khá nhiều chỉ tiêu không phù hợp nhằm đơn giản hóa công tác thu thập số liệu, chỉ tiêu được điều chỉnh dễ hiểu hơn, khắc phục được những số liệu sai lệch thiếu chính xác do người cung cấp số liệu hiểu không đúng với yêu cầu của phiếu điều tra.

Các nội dung chỉ tiêu tính của ICT Index ngành Tài chính 2018 gồm 3 chỉ số thành phần chính đó là: Hạ tầng kỹ thuật; hạ tầng nhân lực và ứng dụng CNTT (ứng dụng nội bộ và dịch vụ công trực tuyến). Riêng chỉ số đầu tư không đưa vào xếp hạng.   

Năm 2018 là năm đầu tiên, Cục Tin học và Thống kê tài chính áp dụng phương pháp tính của Báo cáo Chính phủ điện tử của Liên Hiệp quốc thay cho phương pháp Phân tích thành phần chính đã được sử dụng suốt trong 9 năm vừa qua.

ICT Index ngành Tài chính 2018 được khảo sát trên 2 khối với 252 đối tượng gồm: 

1/Khối các cơ quan trung ương của các hệ thống: 6 đối tượng.

2/Khối các đơn vị cấp tỉnh, thành phố (Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố, Cục Hải quan, Cục Dự trữ Nhà nước các khu vực): 246 đối tượng.

Với 27 nhóm chỉ tiêu, ICT Index ngành Tài chính 2018 tập trung vào các lĩnh vực sau:

- Hạ tầng kỹ thuật CNTT (6 chỉ tiêu).

- Ứng dụng CNTT (9 chỉ tiêu).

- Nhân lực CNTT (8 chỉ tiêu).

- Đầu tư cho CNTT (4 chỉ tiêu).

Trên cơ sở các số liệu thu thập được từ các nguồn tin cậy để phục vụ cho việc tính toán ICT Index ngành Tài chính 2018, Cục Tin học và Thống kê tài chính rút ra được một vài số liệu phản ánh thực trạng ứng dụng CNTT ở các đơn vị thuộc ngành Tài chính từ trung ương tới địa phương. Thông qua các con số này, có thể đánh giá được phần nào thực trạng ứng dụng CNTT tại các đơn vị thuộc ngành Tài chính.

Dưới đây là danh sách các đơn vị dẫn đầu bảng xếp hạng ICT index ngành Tài chính năm 2018:

Khối trung ương:

Năm 2018, Tổng cục Thuế dẫn đầu khối trung ương, vị trí thứ 2 thuộc về cơ quan Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan xếp vị trí thứ 3.

 

TT

TÊN ĐƠN VỊ

HTKT

HTNL

ƯD CNTT

ICT INDEX

RANK

2018

2017

2016

1

2

3

4

5

6

7

8

9

1

Tổng cục Thuế

1,0000

0,4010

0,9223

0,7744

1

2

1

2

Cơ quan Bộ Tài chính

0,5705

1,0000

0,5237

0,6981

2

3

3

3

Tổng cục Hải quan

0,4893

0,6001

1,0000

0,6965

3

1

2

4

Uỷ ban Chứng khoán Nhà Nước

0,4277

0,6406

0,6153

0,5612

4

4

5

5

Kho bạc Nhà nước Trung ương

0,0000

0,5924

0,0365

0,2096

5

5

4

6

Tổng cục Dự trữ Nhà nước

0,4229

0,0000

0,0000

0,1410

6

6

6

Khối địa phương:  

Nhóm Sở Tài chính tỉnh, thành phố: 

Năm 2018, Sở Tài chính thành phố Hà Nội tiếp tục dẫn đầu, vị trí thứ 2 thuộc về Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng; vị trí thứ 3 thuộc về Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long. 

TT

TÊN ĐƠN VỊ

Chỉ số HTKT

Chỉ số UD CNTT

Chỉ số HTNL

ICT Index

Xếp hạng

2018

2017

2016

1

2

3

4

5

6

7

8

9

1

Sở Tài chính Hà Nội

0,7011

1,0000

0,8160

0,8390

1

1

1

2

Sở Tài chính Đà Nẵng

1,0000

0,8870

0,6204

0,8358

2

2

6

3

Sở Tài chính Vĩnh Long

0,6433

0,6144

0,9597

0,7391

3

14

9

4

Sở Tài chính Thừa Thiên Huế

0,5257

0,7312

0,9417

0,7329

4

3

11

5

Sở Tài chính Tuyên Quang

0,6887

0,4873

0,9715

0,7158

5

5

5

6

Sở Tài chính Bình định

0,5684

0,7545

0,7795

0,7008

6

4

7

7

Sở Tài chính Yên Bái

0,5169

0,5651

1,0000

0,6940

7

6

59

8

Sở Tài chính Hà Giang

0,5683

0,6671

0,5806

0,6053

8

33

8

9

Sở Tài chính Hưng Yên

0,6297

0,4945

0,6814

0,6018

9

11

59

10

Sở Tài chính Đăk Lăk

0,8682

0,6061

0,3225

0,5989

10

36

35

Nhóm Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố: 

Năm 2018, Kho bạc Nhà nước tỉnh Hậu Giang xếp thứ 1, tiếp đó vị trí thứ 2 thuộc về Kho bạc Nhà nước tỉnh Bạc Liêu và vị trí thứ 3 thuộc về Kho bạc Nhà nước tỉnh Tiền Giang.

TT

TÊN ĐƠN VỊ

Chỉ số HTKT

Chỉ số UD CNTT

Chỉ số HTNL

ICT Index

Xếp hạng

2018

2017

2016

1

2

3

4

5

6

7

8

9

1

Kho bạc Nhà nước Hậu Giang

0,4681

1,0000

1,0000

0,8227

1

3

1

2

Kho bạc Nhà nước Bạc Liêu

0,8555

0,7471

0,6797

0,7608

2

10

3

3

Kho bạc Nhà nước Tiền Giang

1,0000

0,6859

0,5438

0,7432

3

24

16

4

Kho bạc Nhà nước Lào Cai

0,7592

0,9667

0,4728

0,7329

4

6

6

5

Kho bạc Nhà nước Đắk Lắk

0,6511

0,8029

0,6535

0,7025

5

1

7

6

Kho bạc Nhà nước Hà Giang

0,6857

0,9130

0,4882

0,6956

6

16

2

7

Kho bạc Nhà nước Đắk Nông

0,9569

0,7422

0,3106

0,6699

7

4

20

8

Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng

0,3388

0,8615

0,5719

0,5907

8

7

57

9

Kho bạc Nhà nước An Giang

0,3873

0,8166

0,5503

0,5847

9

12

57

10

Kho bạc Nhà nước Phú Thọ

0,3651

0,5621

0,7448

0,5573

10

9

14

Nhóm Cục Thuế tỉnh, thành phố: 

Cục Thuế tỉnh Kon Tum đã có bước chuyển ngoạn mục từ vị trí 30 năm 2017 đã vươn lên vị trí thứ 1 trong năm 2018; vị trí thứ 2 thuộc về Cục Thuế tỉnh Lai Châu và vị trí thứ 3 thuộc về Cục Thuế tỉnh Đồng Nai.

TT

TÊN ĐƠN VỊ

Chỉ số HTKT

Chỉ số UD CNTT

Chỉ số HTNL

ICT Index

Xếp hạng

2018

2017

2016

1

2

3

4

5

6

7

8

9

1

Cục thuế tỉnh Kon Tum

0,9883

0,8514

0,8590

0,8996

1

30

9

2

Cục thuế tỉnh Lai Châu

0,7409

0,6490

1,0000

0,7966

2

62

56

3

Cục thuế tỉnh Đồng Nai

1,0000

0,9105

0,4300

0,7802

3

20

10

4

Cục thuế tỉnh Bắc Giang

0,7003

1,0000

0,4529

0,7177

4

18

4

5

Cục thuế tỉnh Hậu Giang

0,7960

0,5462

0,7802

0,7075

5

7

2

6

Cục thuế tỉnh Thanh Hóa

0,6914

0,8839

0,4503

0,6752

6

14

37

7

Cục thuế tỉnh Lạng Sơn

0,6004

0,6904

0,6982

0,6630

7

31

44

8

Cục thuế tỉnh Nam Định

0,8214

0,6921

0,4613

0,6583

8

15

5

9

Cục thuế tỉnh Quảng Nam

0,6362

0,7627

0,5506

0,6498

9

11

15

10

Cục thuế tỉnh Bắc Ninh

0,8016

0,6789

0,4466

0,6424

10

13

21

Nhóm Cục Hải quan:

Năm 2018, Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam từ vị trí thứ 3 năm 2017 đã bứt phá lên vị trí thứ 1; vị trí thứ 2 thuộc về Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk và vị trí thứ 3 thuộc về Cục Hải quan Quảng Ninh. 

TT

TÊN ĐƠN VỊ

Chỉ số HTKT

Chỉ số UD CNTT

Chỉ số HTNL

ICT Index

Xếp hạng

2018

2017

2016

1

2

3

4

5

6

7

8

9

1

Cục Hải quan Tỉnh Quảng Nam

0,7365

1,0000

1,0000

0,9122

1

3

12

2

Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk

0,7690

0,7810

0,6951

0,7484

2

7

11

3

Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh

1,0000

0,7084

0,4363

0,7149

3

11

18

4

Cục Hải quan thành phố Hà Nội

0,5508

0,7318

0,7989

0,6939

4

6

7

5

Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng

0,7176

0,6719

0,6409

0,6768

5

4

1

6

Cục Hải quan thành phố Cần Thơ

0,6962

0,7404

0,5160

0,6509

6

1

32

7

Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn

0,7559

0,5073

0,6756

0,6463

7

24

30

8

Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai

0,6095

0,9549

0,3499

0,6381

8

16

10

9

Cục Hải quan tỉnh Khánh Hoà

0,6048

0,7208

0,5855

0,6371

9

20

27

10

Cục Hải quan Tỉnh Bình Phước

0,7019

0,8160

0,3447

0,6209

10

13

15

Nhóm Cục Dự trữ Nhà nước khu vực: 

Năm 2018, Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình xếp thứ 1 trong bảng xếp hạng; vị trí thứ 2 thuộc về Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Bắc và vị trí thứ 3 thuộc về Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Tây Nam Bộ.

TT

TÊN ĐƠN VỊ

Chỉ số HTKT

Chỉ số UD CNTT

Chỉ số HTNL

ICT Index

Xếp hạng

2018

2017

2016

1

2

3

4

5

6

7

8

9

1

Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình

0,7853

0,8564

0,6868

0,7762

1

1

5

2

Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Bắc

1,0000

0,6656

0,6531

0,7729

2

5

1

3

Cục Dự trữ nhà nước khu vực Tây Nam Bộ

0,8710

0,4526

0,8179

0,7138

3

4

6

4

Cục Dự trữ Nhà nước khu vực TP. Hồ Chí Minh

0,6707

0,4530

1,0000

0,7079

4

14

19

5

Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nam Tây Nguyên

0,6359

1,0000

0,4292

0,6884

5

7

8

6

Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Bình Trị Thiên

0,6435

0,7886

0,5314

0,6545

6

2

7

7

Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Đà Nẵng

0,6215

0,4622

0,6584

0,5807

7

3

4

8

Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Cửu Long

0,1371

0,6559

0,8987

0,5639

8

20

15

9

Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nam Trung Bộ

0,7111

0,3648

0,6052

0,5604

9

8

18

10

Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú

0,6972

0,5265

0,4532

0,5590

10

12

10

>> Xem chi tiết xếp hạng tại đây.

>> Phương pháp tính toán các chỉ số ICT Index ngành Tài chính 2018.

Ban Biên tập Website