Nâng cấp chương trình KTNB theo mô hình mới

Thực hiện Quyết định số 54/2013/QĐ-TTg ngày 19/09/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế quản lý tài chính và biên chế của Kho bạc Nhà nước (KBNN) và Chiến lược phát triển KBNN theo Quyết định số 138/2007/QĐ-TTg ngày 21/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ, nhằm mục tiêu sắp xếp bộ máy tinh gọn hiệu quả; hiện KBNN đã chuẩn bị triển khai tổ chức kế toán nội bộ tập trung tại KBNN tỉnh, nhằm mục tiêu: Thực hiện tốt chủ trương tiết kiệm, chống lãng phí trên cơ sở sắp xếp bộ máy tinh gọn, hiệu quả, nâng cao năng lực hoạt động. Nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính và hạch toán kế toán nội bộ hệ thống KBNN. Đảm bảo tính chủ động của các đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ thường xuyên, giảm việc thực hiện nhiệm vụ công tác hạch toán kế toán của KBNN huyện. Để làm được điều đó, yêu cầu đặt ra là phải tiến hành nâng cấp chương trình Kế toán nội bộ (KTNB), trước tiên ở các phân hệ tài chính kế toán, lương và các khoản chi cá nhân.

Ảnh minh họa - nguồn internet.Ảnh minh họa - nguồn internet.

Phân hệ tài chính kế toán

Cấu trúc hệ thống: Mỗi một đơn vị của KBNN là một bộ sổ kế toán dẫn tới việc toàn hệ thống sẽ có khoảng 70 bộ sổ kế toán (thay vì hơn 700 như hiện nay). Tất cả các bộ sổ của kho bạc đều có cùng cấu trúc tài khoản và hệ thống chức năng. Mỗi bộ sổ quản lý các bút toán và hệ thống số liệu lên chứng từ, sổ sách và báo cáo riêng. Hệ thống tài khoản, lịch kế toán, đồng tiền hạch toán được quản lý tập trung, duy nhất bởi KBNN trung ương.

Các chức năng thay đổi:

Thông tin bổ sung nhập bút toán:

Mã đơn vị huyện: quản lý các tài khoản chi, tài khoản tài sản của từng huyện.

          TK 005, 211, 213, 214, 466, 4311, 4313, 4315, 661, 662, 664

Mã nguồn NSNN: quản lý dự toán được giao, dự toán rút tại KB theo từng Mã nguồn NSNN.

          TK 008, 009

Kết chuyển tự động:

Bổ sung các loại bút toán thực hiện kết chuyển tự động:

Thực hiện vào kỳ 13:

•         008 - K/c dự toán chi hoạt động năm nay sang năm trước

•         009 - K/c  dự toán chi chương trình, DA năm nay sang năm trước

•         4311 - K/c Quỹ khen thưởng, phúc lợi năm nay sang năm trước

•         4313 - K/c Quỹ dự phòng ổn định thu nhập năm nay sang năm trước

•         4315 - K/c Quỹ phát triển hoạt động ngành năm nay sang năm trước

•         241 - K/c Kinh phí XDCB năm nay sang năm trước

•         441 - K/c Nguồn kinh phí đầu tư XDCB năm nay sang năm trước

•         466 - K/c Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ năm nay sang năm trước

Thực hiện vào kỳ khác kỳ 13:

•         008 - K/c dự toán chi hoạt động năm trước sang năm nay

•         009 - K/c  dự toán chi chương trình, DA năm trước sang năm nay

•         4311 - K/c Quỹ khen thưởng, phúc lợi năm trước sang năm nay

•         4313 - K/c Quỹ dự phòng ổn định thu nhập năm trước sang năm nay

•         4315 - K/c Quỹ phát triển hoạt động ngành năm trước sang năm nay

•         241 - K/c Kinh phí XDCB năm trước sang năm nay

•         441 - K/c Nguồn kinh phí đầu tư XDCB năm trước sang năm nay

•         466 - K/c Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ năm trước sang năm nay

Hệ thống báo cáo tài chính kế toán:

Sửa các báo cáo theo TT 185/2010/TT-BTC:

§  Ủy nhiệm chi

§  Giấy rút dự toán

§  Giấy rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi

§  Các mẫu biểu B02/CT-H, F02-1H, F02-2H, F02-3aH, F02-3bH, C4-02/KB, C3-01/NS ....

Nâng cấp một số báo cáo hiện có:

1.     Sổ theo dõi dự toán

2.     Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại KBNN

3.     Báo cáo quỹ phát triển hoạt động ngành

4.     Báo cáo quỹ dự phòng ổn định thu nhập

5.     Báo cáo quỹ khen thưởng phúc lợi

6.     Báo cáo quyết toán kinh phí XDCB

7.     Báo cáo chi tiết tình hình sử dụng vốn đầu tư XDCB

8.     Báo cáo quyết toán kinh phí XDCB (Nguồn thu sự nghiệp)

9.     Báo cáo chi tiết tình hình sử dụng vốn đầu tư XDCB (Nguồn thu sự nghiệp)

Bổ sung các báo cáo theo mô hình tổ chức bộ máy kế toán nội bộ tập trung:

1.     Sổ tổng hợp quản lý tài sản theo đơn vị

2.     Sổ tổng hợp quản lý tài sản theo tài khoản

3.     Sổ chi tiết tài khoản chi

4.     Báo cáo thu chi hoạt động sự nghiệp (theo huyện)

5.     Kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán (theo huyện)

6.     Kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán - Nội dung chi (theo huyện)

7.     Chi quỹ phát triển hoạt động ngành (theo huyện)

8.     Tổng hợp chi quỹ phát triển hoạt động ngành

9.     Chi quỹ dự phòng ổn định thu nhập (theo huyện)

10.                        Tổng hợp chi quỹ dự phòng ổn định thu nhập

11.                        Chi quỹ khen thưởng phúc lợi (theo huyện)

12.                        Tổng hợp chi quỹ khen thưởng phúc lợi

Phân hệ lương và các khoản chi cá nhân

Những nội dung chỉnh sửa:

Truy lĩnh:

+ Bổ sung thêm chức năng tính 1 lần cho nhiều Cán bộ trong đơn vị

+ Truy lĩnh lương cho CBCC

+ Tính truy điều chỉnh lương tháng

Bảo hiểm trả thay lương:

+ Nhập thông tin bảo hiểm trả thay lương cho CBCC

+ Tính bảo hiểm trả thay lương, trong đó chỉnh sửa bổ sung công thức

- Số ngày nghỉ ốm >180 ngày

•      Dưới 15 năm: Hưởng 45%

•      15 năm --> 30 năm: Hưởng 55%

•      Trên 30  năm: Hưởng 65%

- Nghỉ con ốm

•       Tính tương tự như Nghỉ ốm ≤180 ngày

Điều chỉnh lương tháng:

a.CB chuyển ngành hưởng như CB bình thường

b.CB nghỉ ốm và con ốm (Nghỉ hưởng BHXH):

- Dưới 7 ngày : Hưởng 100%

- Từ 7 ngày đến 28 ngày: Hưởng 80%(Tính 1 tháng đầu)

- Từ 29 ngày đến 50 ngày: Hưởng 70%(2 tháng liên tiếp)

- Từ 51 ngày đến 72 ngày: Hưởng 70%(3 tháng liên tiếp)

- Từ 73 ngày đến 94 ngày: hưởng 50%(4 tháng liên tiếp)

- Từ 95 ngày đến 116 ngày : hưởng 50%(5 tháng liên tiếp)

- Từ 117 ngày đến 138 ngày: hưởng 50% (6 tháng liên tiếp)

- Từ 139 ngày trở lên: Ko hưởng (6 tháng liên tiếp 50%, các ngày tiếp theo nghỉ ngày nào thì ko được hưởng ngày đó)

c.Nghỉ thai sản: Hưởng 80%

d.Đi nước ngoài: Không được hưởng

e.Nghỉ không lương: Tính theo ngày làm việc thực tế

Làm thêm giờ:

a. Chỉnh sửa công thức

- 1 lần lương tính trên tất cả các loại phụ cấp

- 0.8 lần lương chỉ tính trên 4 loại phụ cấp như cũ (PC chức vụ + PC khu vực + PC trách nhiệm + PC thâm niên vượt khung)

b.Thêm mới

- Bổ sung làm thêm giờ vào Thứ 7 (Không khống chế 200h)

- Khống chế 200h trên form cho các loại làm thêm

Bổ sung thu nhập:

a.CB chuyển ngành hưởng như CB bình thường

b.CB nghỉ ốm và con ốm (Nghỉ hưởng BHXH):

- Dưới 7 ngày : Hưởng 100%

- Từ 7 ngày đến 28 ngày: Hưởng 80%(Tính 1 tháng đầu)

- Từ 29 ngày đến 50 ngày: Hưởng 70%(2 tháng liên tiếp)

- Từ 51 ngày đến 72 ngày: Hưởng 70%(3 tháng liên tiếp)

- Từ 73 ngày đến 94 ngày: hưởng 50%(4 tháng liên tiếp)

- Từ 95 ngày đến 116 ngày : hưởng 50%(5 tháng liên tiếp)

- Từ 117 ngày đến 138 ngày: hưởng 50% (6 tháng liên tiếp)

- Từ 139 ngày trở lên: Ko hưởng (6 tháng liên tiếp 50%, các ngày tiếp theo nghỉ ngày nào thì ko được hưởng ngày đó)

- Nghỉ thai sản: Hưởng 80%

-  Đi nước ngoài: Không được hưởng

-  Nghỉ không lương: Tính theo ngày làm việc thực tế

Nghỉ phép năm:

Chỉnh sửa công thức:

Nghỉ phép năm= [[Hệ số lương + PC lương (PC Chức vụ, PC Thâm niên vượt khung, PC trách nhiệm, PC Khu vực)] * Mức lương tối thiểu * 0.8 / 22 * Số ngày phép được thanh toán*150% ] + [[Hệ số lương + PC lương (Tất cả các loại phụ cấp)] * Mức lương tối thiểu * 1/ 22 * Số ngày phép được thanh toán*150% ]

Những nội dung nâng cấp:

Phụ cấp công vụ:

•         Bổ sung thêm phụ cấp công vụ

•         Các trường hợp không được hưởng

•          Nghỉ thai sản

•          Đi học nước ngoài

•          Nghỉ ko lương từ 1 tháng trở lên (22 ngày) ko được hưởng, dưới 1 tháng thì tính theo ngày làm việc

•          Thời gian nghỉ việc đã được hưởng trợ cấp của BHXH: Nghỉ ốm, nghỉ con ốm --> Nghỉ bao nhiêu ngày trừ bấy nhiêu ngày

•          Đình chỉ công tác, tạm giữ, tạm giam

•          Lưu ý

•          Cứ thay đổi  hoặc thêm mới phụ cấp lq đến PC công vụ thì đồng thời phải vào thay đổi PC công vụ

•          Bắt buộc phải nhập nghỉ không lương và BH trả thay lương trước khi tính PC

Tiền thưởng:

•         Bổ sung danh mục toàn ngành

•         Tính tiền thưởng cho CBCC

Trợ cấp CBCC:

Bổ sung thông tin: Danh mục trợ cấp mức cố định

          Thuế TNCN:

a.Bổ sung danh mục toàn ngành

+ Bậc thuế xuất

+ Danh mục loại phụ thuộc và mức giảm trừ

+ Danh mục loại thu nhập phải chịu thuế

b.Thông tin người phụ thuộc

c. Nhập các khoản thu nhập khác

d. Tổng hợp thuế TNCN

e. Quyết toán thuế TNCN năm

Hệ thống báo cáo Lương và các khoản chi cá nhân:

Chỉnh sửa các báo cáo chi tiết theo từng đơn vị:

Ø LU0405 - Sổ chi tiết tiền lương theo ngạch bậc

Ø LU0408.2- Danh sách điều chỉnh tiền lương quý (theo tháng) của CBCC

Ø LU0410.1 - Bảng thông báo tiền lương và các khoản thu nhập khác

Ø LU0411.1 - Bảng kê thanh toán làm thêm giờ

Ø LU0412.1 - Danh sách tiền thưởng

Ø LU0413.1 - Danh sách trợ cấp cán bộ công chức

Ø LU0414.1 - Bảng thanh toán bổ sung thu nhập cho CBCC

Ø LU0415.1 - Bảng danh sách tiền nghỉ phép của CBCC

Ø LU0421 - Hồ sơ công chức

Ø LU0422 - Danh sách cán bộ có thời gian làm việc dưới 3 tháng, 1 năm

Ø LU0423 - Bảng kê thanh toán tiền lương

Bổ sung các báo báo mới:

Ø LU0405.2 Sổ tổng hợp tiền lương theo ngạch

Ø LU0408.4 - Bảng chi tổng hợp điều chỉnh tiền lương qúy(theo tháng) của CBCC

Ø LU0410.2 - Bảng tổng hợp thông báo tiền lương và các khoản phụ cấp khác

Ø LU0411.2 - Bảng kê tổng hợp thanh toán làm thêm giờ

Ø LU0412.2 - Bảng tổng hợp tiền lương

Ø LU0413.2 - Bảng tổng hợp trợ cấp cán bộ công chức

Ø LU0414.2 - Bảng tổng hợp thanh toán bổ sung thu nhập cho CBCC

Ø LU0415.2 - Bảng tổng hợp danh sách tiền nghỉ phép của CBCC

Trước mắt, KBNN sẽ phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện nâng cấp chương trình KTNB theo các nội dung nêu trên nhằm đáp ứng những sự thay đổi về mặt nghiệp vụ. Trong tháng 12/2013, KBNN thực hiện hạch toán chuyển sổ cho 3 đơn vị triển khai thí điểm là: Hà Nội, Thanh Hóa, Quảng Ninh để các kho bạc này đi vào hoạt động theo mô hình mới từ ngày 01/01/2014. Sau khi đánh giá kết quả triển khai thí điểm, KBNN sẽ hoàn chỉnh các văn bản hướng dẫn, hoàn chỉnh chương trình nâng cấp KTNB, tổ chức tập huấn triển khai diện rộng trên toàn quốc trong năm 2014.

(Thành Quang)