Góp vốn đầu tư: NĐT nước ngoài phải chuyển tiền vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp

Mới đây, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã ban hành dự thảo Thông tư hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với  hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

Ảnh minh họa.Ảnh minh họa.

Theo đó, Thông tư này áp dụng với Người cư trú là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam; Nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam;Nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú thực hiện hoạt động đầu tư vào Việt Nam dưới các hình thức đầu tư trực tiếp theo quy định hiện  hành của pháp luật về đầu tư; Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư, các quy định về quản lý ngoại hối tại Thông tư này khi thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.

Việc góp vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư nước ngoài và đối tác Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phải được thực hiện thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp là tài khoản bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam do doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh mở tại một tổ chức tín dụng được phép để thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.

Việc chuyển vốn đầu tư vào Việt Nam trước khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư và việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài trong trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận đầu tư của người nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 của Thông tư này và trên cơ sở tuân thủ các các quy định của pháp luật có liên quan.Cụ thể, trước khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài được phép chuyển vốn đầu tư vào Việt Nam để đáp ứng các chi phí hợp pháp cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam (chi phí trước thành lập) thông qua tài khoản tiền gửi ngoại tệ của mình mở tại tổ chức tín dụng được phép thay vì chuyển trực tiếp vào tài khoản tiền gửi ngoại tệ của người cư trú  trên lãnh thổ Việt Nam.

Còn sau khi được cấp giấy nhận đầu tư, việc hạch toán các khoản chi phí trước thành lập của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành vốn góp hoặc vốn vay nước ngoài được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên liên quan, đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về hạch toán kế toán, quy định hiện hành về vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không sử dụng hết phần vốn đầu tư đã chuyển vào Việt Nam để đáp ứng chi phí hợp pháp cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài được mua ngoại tệ và chuyển ra nước ngoài số vốn đầu tư còn lại bằng ngoại tệ trên cơ sở xuất trình hồ sơ, chứng từ chứng minh về số vốn đầu tư đã chuyển vào Việt Nam và các khoản chi phí phát sinh cho dự án đầu tư tại Việt Nam.

Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đã chuyển vốn đầu tư vào Việt Nam để đáp ứng các chi phí hợp pháp cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam nhưng không được Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số vốn đầu tư đã chuyển vào Việt Nam sau khi trừ đi các chi phí phát sinh liên quan đến việc chuẩn bị dự án đầu tư trực tiếp tại Việt Nam. Số vốn đầu tư chuyển ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài tối đa không vượt quá số vốn đầu tư đã chuyển vào Việt Nam và khoản tiền lãi không kỳ hạn phát sinh  (nếu có). Nhà đầu tư nước ngoài được mua ngoại tệ và chuyển ra nước ngoài số vốn đầu tư đã chuyển vào Việt Nam theo quy định khi có chứng từ hợp lệ chứng minh về khoản vốn đầu tư đã chuyển vào Việt Nam và các khoản chi phát sinh hợp pháp phát sinh liên quan đến việc chuẩn bị dự án đầu tư tại Việt Nam.

Cùng với đó, Thông tư quy định Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài vốn điều lệ, vốn đầu tư trực tiếp khi chấm dứt hoạt động (do kết thúc, thanh lý, giải thể doanh nghiệp trước hạn), lãi và chi phí vay nước ngoài, lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp do kết thúc, thanh lý, giải thể dẫn đến chấm dứt hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam hoặc do thực hiện chuyển nhượng vốn đầu tư làm thay đổi pháp nhân ban đầu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng tài khoản tiền gửi bằng ngoại tệ, tài khoản tiền gửi bằng đồng Việt Nam của mình mở tại tổ chức tín dụng được phép để thực hiện các giao dịch chuyển vốn đầu tư trực tiếp và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài.

Ngoài ra, Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng các nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ từ hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam để thực hiện hoạt động tái đầu tư tại Việt Nam. Đồng thời, có quyền sử dụng các nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam để mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép và chuyển ra nước ngoài trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày mua được ngoại tệ và có ngoại tệ trên tài khoản.

Về phía các tổ chức tín dụng có quyền yêu cầu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài xuất trình các tài liệu, chứng từ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Đồng thời có trách nhiệm quy định, kiểm tra, lưu giữ các chứng từ phù hợp với  các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài để đảm bảo các giao dịch thu, chi được thực hiện đúng quy định tại Thông tư này và phù hợp với quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam; Bán ngoại tệ cho nhà đầu tư  nước ngoài để chuyển ra nước ngoài trên cơ sở tự cân đối nguồn ngoại tệ của tổ chức tín dụng.

(T.Hương)