DN hỗ trợ thúc đẩy công nghệ IPv6 được ưu đãi thuế

(eFinance Online) - Các dự án đầu tư sản xuất trong lĩnh vực các thiết bị, phần mềm, nội dung hỗ trợ công nghệ Internet IPv6 được hưởng các chính sách để khuyến khích phát triển như chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế nhập khẩu hàng hóa tạo tài sản cố định, thuế nguyên liệu, vật tư linh kiện; miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất. 
Ảnh minh họa - nguồn Internet.Ảnh minh họa - nguồn Internet.

Bộ Thông tin và Truyền thông vừa ban hành văn bản hướng dẫn một số ưu đãi trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất thiết bị, phần mềm, nội dung hỗ trợ công nghệ IPv6. Cụ thể, về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)đối với lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất thiết bị, phần mềm và nội dung, công nghệ IPv6 làlĩnh vực công nghệ cao, đặc biệt ưu đãi đầu tư, được áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN ở mức cao nhất.

Doanh nghiệp sẽ được áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với các dự án đầu tư mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin nếu đáp ứng tiêu chí theo quy định. Áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian thực hiện, miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo đối với dự án trong lĩnh vực công nghệ thông tin đáp ứng tiêu chí là phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường... Trường hợp thực hiện tại địa bàn có diều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được miễn thuế 4 năm và giảm thuế trong 9 năm.

Áp dụng thuế suất 20% trong 10 năm, miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với dự án trong lĩnh vực công nghệ thông tin đối với Dự án đầu tư mới tại địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với dự án thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có Điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi).

Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ sản xuất sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam được miễn thuế tối đa không quá 1 năm, kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ bán sản phẩm theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ, sản xuất thử nghiệm hoặc sản xuất theo công nghệ mới.

Kể từ kỳ tính thuế TNDN năm 2014, thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng và tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, được miễn thuế tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật.

Đối với thuế nhập khẩu, lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất thiết bị phần mềm và nội dung, công nghệ IPv6 là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư thì các loại hàng hóa này sẽ được miễn thuế nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư (bao gồm sản xuất chất bán dẫn và linh kiện điện tử kỹ thuật cao; sản phẩm phần mềm, sản phẩm CNTT trọng điểm, nội dung thông tin số). Theo quy định tại Khoản 6 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu thì hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu, bao gồm: Thiết bị, máy móc; Phương tiện vận tải chuyên dùng; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân; Linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm; Nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được...

Ngoài ra, các loại hàng hóa, dịch vụ liên quan đến lĩnh vực CNTT thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, bao gồm: Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ; Dịch vụ bưu chính, viễn thông từ nước ngoài vào Việt Nam (chiều đến); Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; phần mềm máy tính (bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm). Theo đó, các sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm IPv6 thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Văn bản còn đề cập việc miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê đối với: Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công; đất xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp khoa học và công nghệ nếu đáp ứng được các Điều kiện liên quan (nếu có) baogồm: Đất xây dựng phòng thí nghiệm, đất xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở thực nghiệm, đất xây dựng cơ sở sản xuất thử nghiệm.

Các doanh nghiệp nghiên cứu, sản xuất thiết bị, phần mềm và nội dung; công nghệ IPv6 đối chiếu, áp dụng các chính sách ưu đãi về tiền thuê đất, thuê mặt nước phù hợp các quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Nghị định 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu, căn cứ Khoản VI Phụ lục 2 về Danh Mục mặt hàng được vay vốn tín dụng xuất khẩu thì phần mềm tin học (phần mềm, nội dung cho IPv6) thuộc Danh Mục được mặt hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu. Bên cạnh đó, hoạt động sản xuất các thiết bị, phần mềm, dịch vụ hỗ trợ công nghệ Internet IPv6 còn được hưởng các ưu đãi khác của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia.

Theo quy định của Luật Công nghệ thông tin thì khu công nghệ thông tin tập trung là loại hình khu công nghệ cao, tập trung hoặc liên kết cơ sở nghiên cứu - phát triển, sản xuất, kinh doanh, đào tạo về công nghệ thông tin. Tổ chức, cá nhân đầu tư và hoạt động trong khu công nghệ thông tin tập trung được hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước áp dụng đối với khu công nghệ cao.

Theo đó, các dự án đầu tư sản xuất thiết bị, phần mềm, nội dung hỗ trợ công nghệ Internet IPv6 đầu tư vào khu công nghệ thông tin tập trung được hưởng ưu đãi quy định tại Nghị định số 154/2003/NĐ-CP ngày 08/11/2013 với các chính sách ưu đãi như đối với dự án đầu tư vào khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

(Thanh Huyền)