Điều chỉnh giảm giá bán lẻ xăng, dầu phù hợp với mặt bằng giá

Đầu giờ chiều nay (28/7), Bộ Tài chính đã có văn bản yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh xăng, dầu đầu mối điều chỉnh giảm giá bán lẻ xăng, dầu phù hợp với mặt bằng giá cơ sở theo chu kỳ tính giá.

Ảnh minh họa.Ảnh minh họa.

Cụ thể, đối với mặt hàng xăng, do giá bán hiện hành (sau khi đã sử dụng Quỹ BOG 670 đồng/lít) cao hơn giá cơ sở theo quy định (tham chiếu giá bán lẻ hiện hành của Petrolimex thì mức chênh lệch là 395 đồng/lít). Do vậy, để góp phần bình ổn giá, các doanh nghiệp vẫn được sử dụng Quỹ BOG 600 đồng/lít (giảm sử dụng Quỹ BOG 70 đồng/lít); đồng thời giảm giá bán xăng trong nước phù hợp với quy định.

Đối với mặt hàng dầu điêzen 0,05S và dầu hỏa, các doanh nghiệp kinh doanh xăng, dầu đầu mối giảm giá bán tối thiểu tương ứng với mức chênh lệch giữa giá bán hiện hành cao hơn giá cơ sở; giá bán sau khi điều chỉnh không cao hơn giá cơ sở theo quy định (trong đó giá cơ sở của dầu điêzen 0,05S: 22.334 đồng/lít; dầu hỏa: 22.464 đồng/lít).

Yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh xăng, dầu đầu mối giữ ổn định giá bán dầu madút trong nước như hiện hành; đồng thời ngừng sử dụng Quỹ Bình ổn giá (giảm từ 300 đồng/kg như hiện hành xuống còn 0 đồng/kg).

Theo Bộ Tài chính, nếu tham chiếu theo giá hiện hành của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam, thì mức giảm tối thiểu đối với xăng là -325 đồng/lít; dầu điêzen 0,05S là -346 đồng/lít; dầu hỏa: -346 đồng/lít...

Thời điểm thực hiện đối với sử dụng Quỹ BOG là từ 14 giờ ngày 28/7/2014; Thời điểm điều chỉnh giảm giá bán là do doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối quy định nhưng không muộn hơn 14 giờ ngày 28/7/2014.

Trước đó, theo tính toán của Bộ Tài chính, chênh lệch giữa giá bán hiện hành và giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu cụ thể như sau:

Đơn vị tính: VNĐ/lít, kg.

Mặt hàng

Giá bán hiện hành

Giá cơ sở theo đúng quy định

Chênh lệch giữa giá bán hiện hành với giá cơ sở theo đúng quy định

(1)

(2)

(3) = (1)-(2)

1. Xăng RON 92

25.640

25.915

- 275

2. Dầu điêzen 0,05S

22.680

22.334

+ 346

3. Dầu hỏa

22.810

22.464

+ 346

4. Dầu madút 180CST 3,5S

18.510

18.536

- 26

Ghi chú: (+) giá hiện hành cao hơn giá cơ sở; (-) giá hiện hành thấp hơn giá cơ sở; giá bán hiện hành lấy theo giá bán hiện hành của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam.

(GB)