Một số chính sách có hiệu lực từ tháng 8

Từ tháng 8/2015, hàng loạt chính sách mới liên quan đến doanh nghiệp, tài chính nhà nước… bắt đầu có hiệu lực. Cụ thể:

Ảnh minh hoạ - nguồn internet.Ảnh minh hoạ - nguồn internet.

Sửa đổi quy định xử phạt khi sử dụng lãng phí tài sản công

Theo đó, khi sử dụng lãng phí phương tiện thông tin liên lạc, điện, nước, xăng, dầu, sách báo, văn phòng phẩm, tổ chức hội nghị, hội thảo, chi phí tiếp khách, đi công tác trong và ngoài nước bằng kinh phí ngân sách vượt tiêu chuẩn quy định sẽ bị phạt tiền từ 1 – 2 triệu đồng.

Ngoài ra, đối với tổ chức có hành vi mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động của cơ sở khám, chữa bệnh do ngân sách nhà nước cấp không đúng danh mục được phê duyệt thì mức phạt từ 1 – 20 triệu đồng tùy theo mức độ vi phạm.

Nội dung này được quy định tại Nghị định 58/2015/NĐ-CP.

Hướng dẫn áp dụng thuế, phí trong mời thầu mua sắm hàng hóa

Theo Thông tư 05/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết về lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa thì giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu, trong đó có thuế, phí, lệ phí (nếu có).

Thuế, phí, lệ phí được áp theo thuế suất, mức phí, lệ phí theo quy định tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu.

- Đối với đấu thầu trong nước, khi đánh giá về giá phải xem xét cả chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có).

- Đối với đấu thầu quốc tế, khi đánh giá về giá không xem xét và không đưa vào để so sánh, xếp hạng nhà thầu đối với chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có).

Trường hợp nhà thầu được xếp hạng thứ nhất thì chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có) sẽ được xác định cụ thể trong bước thương thảo hợp đồng. Giá đề nghị trúng thầu, giá hợp đồng phải bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có).

Tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao

Để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các tiêu chí sau:

- Sản xuất sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển quy định tại Điều 6 Luật công nghệ cao 2008.

- Áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế chuyên ngành.

- Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao của doanh nghiệp phải đạt ít nhất 70% trong tổng doanh thu thuần hàng năm.

- Tổng chi cho nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam trên tổng doanh thu thuần hàng năm đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ phải đạt ít nhất 1%; đối với các doanh nghiệp có tổng nguồn vốn trên 100 tỷ đồng và tổng số lao động trên 300 người tỷ lệ này phải đạt ít nhất 0,5%.

- Số lượng lao động có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên trực tiếp nghiên cứu và phát triển trên tổng số lao động của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ phải đạt ít nhất 5%.

Đối với các doanh nghiệp có tổng nguồn vốn trên 100 tỷ đồng và tổng số lao động trên 300 người tỷ lệ này phải đạt ít nhất 2,5% nhưng không thấp hơn 15 người.

Đó là nội dung được quy định tại Quyết định 19/2015/QĐ-TTg.

Hướng dẫn đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức

Cụ thể, khi đánh giá cán bộ, công chức, viên chức cần phải căn cứ vào các nội dung sau:

- Đối với cán bộ, công chức:

+ Nghĩa vụ, đạo đức, văn hóa giao tiếp và những việc cán bộ, công chức không được làm quy định tại Luật Cán bộ, công chức.

 + Tiêu chuẩn chức vụ, chức danh của cán bộ, ngạch công chức, chức vụ lãnh đạo quản lý.

 + Chương trình, kế hoạch công tác năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của mình hoặc được giao, phê duyệt hoặc phân công.

- Đối với viên chức: theo quy định tại Điều 40 Luật Viên chức.

Từ các căn cứ đánh giá trên, phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo 4 mức: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và không hoàn thành nhiệm vụ.

Xem chi tiết hướng dẫn đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức tại Nghị định 56/2015/NĐ-CP.

Hướng dẫn xử lý vi phạm quyền sở hữu công nghiệp trên Internet

Bộ Khoa học và Công nghệ vừa ban hành Thông tư 11/2015/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 99/2013/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.

Theo đó:

Hành vi trên mạng Interner bị kết luận xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp khi:

- Hành vi bị xem xét đáp ứng các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Nghị định 105/2006/NĐ-CP sửa đổi; và

- Hành vi đó xảy ra trên mạng Internet nhưng nhằm vào người tiêu dùng hoặc người dùng tin ở Việt Nam.

Chủ sở hữu tên miền quốc gia thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện hành vi nêu trên cũng bị coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

Các hành vi bị kết luận là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp nêu trên bị xử phạt theo quy định tại Điều 10, 11 và 12 Nghị định 99/2013/NĐ-CP .

Thông tư 11/2015/TT-BKHCN  có hiệu lực  từ  ngày 11/08/2015 và thay thế Thông tư 37/2011/TT-BKHCN.

Bổ sung mặt hàng hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi riêng

Bộ Tài chính ban hành Thông tư 101/2015/TT-BTC bổ sung nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận phụ trợ để sản xuất các sản phẩm công nghệ thông tin.

Theo đó:

- Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng sắt hoặc thép thuộc mã hàng 7326.90.99 là 10%.

- Sửa đổi, bổ sung mặt hàng thuộc phân nhóm 9834.12 tại Mục II - Danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại Chương 98 hưởng thuế suất 0% bao gồm:

+ Bàn phím làm bằng cao su, khắc lase, phủ PU, nhiệt độ chịu đựng 150 độ C.

+ Ốc vít bằng thép, INOX 304, ren tiêu chuẩn 1, mạ chống rỉ, đường kính dưới 1.4 mm.

+ Nguyên liệu, vật tư, linh kiện và bộ phận phụ trợ để sản xuất các sản phẩm CNTT trọng điểm.

Thông tư 101/2015/TT-BTC có hiệu lực ngày 13/8/2015.

Hướng dẫn cách tính tiền lương làm thêm giờ

Ngày 23/6/2015, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều về tiền lương của Nghị định 05/2015/NĐ-CP .

Theo đó:

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường hoặc Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường X Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% X Số giờ làm thêm hoặc Số sản phẩm làm thêm.

Mức 150% hoặc 200% hoặc 300% theo quy định tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2012.

Ngoài nội dung trên, Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH còn hướng dẫn cách tính tiền lương làm việc vào ban đêm, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm.

Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH có hiệu lực kể từ ngày 08/8/2015 và các chế độ tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01/3/2015.

(T.Hằng - tổng hợp)