ICT Index ngành Tài chính: Định hướng chiến lược phát triển CNTT - TT hiệu quả hơn

Vượt qua nhiều đơn vị, Tổng cục Thuế tiếp tục đứng đầu bảng xếp hạng trong khối cơ quan trung ương có chỉ số ICT Index ngành Tài chính 2014 cao nhất.

Thứ trưởng Bộ Tài chính Vũ Thị Mai trao Chứng nhận ICT Index ngành Tài chính 2014 cho các đơn vị đứng đầu khối cơ quan trung ương.Thứ trưởng Bộ Tài chính Vũ Thị Mai trao Chứng nhận ICT Index ngành Tài chính 2014 cho các đơn vị đứng đầu khối cơ quan trung ương.

Cục Tin học và Thống kê tài chính là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện các hoạt động ứng dụng CNTT và thống kê trong toàn ngành Tài chính. Một trong những nhiệm vụ thường xuyên của Cục Tin học và Thống kê tài chính là tập hợp các số liệu báo cáo tại các đơn vị thuộc Bộ Tài chính về hiện trạng ứng dụng CNTT để làm cơ sở phân tích đánh giá, thực hiện nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch, định hướng trong công tác triển khai ứng dụng CNTT toàn ngành; thể chế hóa các văn bản; thẩm định kiểm tra giám sát; quản lý thống nhất các hoạt động ứng dụng CNTT và công tác thống kê - dự báo trong ngành Tài chính,

Tuy nhiên, sự phát triển với quy mô ngày càng sâu rộng, mức độ phức tạp ngày càng cao của các ứng dụng CNTT - truyền thông vào các hoạt động nghiệp vụ tài chính nên đòi hỏi phải có được công cụ khoa học, kết xuất ra được những số liệu xác thực, phân tích đánh giá nhiều chiều và khoa học. Và một trong những công cụ đánh giá, phân tích hoạt động ứng dụng CNTT-TT đáp ứng nhu cầu kể trên đã được Bộ Thông tin và Truyền thông, Hội Tin học Việt Nam sử dụng để đánh giá, xếp hạng mức độ sẵn sàng về ứng dụng và phát triển CNTT-TT tại Việt Nam là bộ Chỉ số mức độ sẵn sàng ứng dụng và phát triển CNTT-TT (Vietnam ICT Index).

Thấy rõ mức độ cấp thiết và quan trọng của ICT Index, kể từ năm 2008, Cục Tin học và Thống kê tài chính đã trình Lãnh đạo Bộ Tài chính và giao cho Tạp chí Tài chính điện tử (eFinance) xây dựng ICT Index hàng năm của ngành Tài chính và công bố kết quả xếp hạng trên Website http://efinance.vn (hoặc http://taichinhdientu.vn), đồng thời phục vụ trực tiếp việc cung cấp số liệu hàng năm để xây dựng ICT Index của Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông, Hội Tin học Việt Nam thực hiện.

Năm 2014, là năm thứ 6 liên tiếp tạp chí Tài chính điện tử (eFinance) - Cục Tin học và Thống kê tài chính (Bộ Tài chính) thực hiện thu thập số liệu, phân tích, đánh giá và đưa ra Báo cáo về mức độ sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT trong ngành Tài chính năm 2014 (gọi tắt là ICT Index in Finance 2014).

ICT Index ngành Tài chính giúp các đơn vị thuộc hệ thống ngành Tài chính xác định được vị trí  “hiện đang ở đâu” cho bản thân mình, qua đó có thể định hướng chiến lược phát triển CNTT - TT một cách hiệu quả hơn.

ICT Index ngành Tài chính 2014 được xây dựng hoàn chỉnh hơn trên cơ sở các nhóm đối tượng theo tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính, trong đó có nhóm các đơn vị cấp tỉnh, thành phố theo hệ thống ngành dọc và nhóm các Sở Tài chính được tách riêng để phù hợp trong việc đánh giá, xếp hạng.

ICT Index ngành Tài chính 2014 được khảo sát trên 5 nhóm với 283 đối tượng gồm: Nhóm các cơ quan trung ương của các hệ thống: 6 đối tượng; Nhóm các đơn vị cấp tỉnh, thành phố (Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố, Cục Hải quan, Cục Dự trữ Nhà nước các khu vực): 244 đối tượng; Nhóm các Vụ, Cục thuộc Bộ Tài chính: 19 đối tượng; Nhóm các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính: 10 đối tượng; Nhóm các doanh nghiệp thuộc Bộ Tài chính: 4 đối tượng.

Với 68 chỉ tiêu, ICT Index ngành Tài chính 2014 tập trung vào các lĩnh vực: Hạ tầng kỹ thuật CNTT (9 chỉ tiêu); Ứng dụng CNTT (23 chỉ tiêu); Nhân lực CNTT (16 chỉ tiêu); Đầu tư cho CNTT (13 chỉ tiêu); Môi trường tổ chức - chính sách (7 chỉ tiêu).

ICT Index ngành Tài chính: Định hướng chiến lược phát triển CNTT - TT hiệu quả hơn ảnh 1
Ông Đặng Đức Mai, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính trao Chứng nhận ICT Index ngành Tài chính 2014 cho đơn vị đứng đầu Cục Thuế tỉnh, thành phố, khối cơ quan địa phương.

Trên cơ sở các số liệu thu thập được từ các nguồn tin cậy để phục vụ cho việc tính toán ICT Index ngành Tài chính 2014, Cục Tin học và Thống kê tài chính đã rút ra được một vài số liệu phản ánh thực trạng ứng dụng và phát triển CNTT ở các đơn vị thuộc ngành Tài chính từ trung ương tới địa phương. Thông qua các con số này, có thể đánh giá được phần nào thực trạng phát triển và ứng dụng CNTT tại các đơn vị thuộc ngành Tài chính.

Dưới đây là danh sách các đơn vị dẫn đầu bảng xếp hạng ICT index ngành Tài chính năm 2014:

Khối trung ương

Xếp hạng chung

STT

Tên đơn vị

Chỉ số HTKT CNTT

Chỉ số ƯD CNTT

Chỉ số NL CNTT

Chỉ số MT TCCS

ICT Index

Xếp hạng

2014

2013

2012

1

Tổng Cục Thuế

0,9675

0,8551

0,7095

0,5000

0,7956

1

1

2

2

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

0,6556

0,7626

0,7291

0,6250

0,7089

2

6

6

3

Cơ quan Bộ Tài chính 

0,5817

0,6585

0,5902

1,0000

0,6512

3

2

4

4

Tổng cục Hải quan

0,4570

0,7540

0,7067

0,5000

0,6343

4

3

1

5

Kho bạc Nhà nước

0,6037

0,2903

0,3540

0,5000

0,4152

5

4

3

6

Tổng cục Dự trữ Nhà nước

0,1955

0,2245

0,2065

0,5000

0,2400

6

5

5

 
Khối địa phương

Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố:

Xếp hạng chung

STT

Tên đơn vị

Chỉ số HTKT CNTT

Chỉ số ƯD CNTT

Chỉ số NL CNTT

Chỉ số MT TCCS

ICT Index

Xếp hạng

2014

2013

2012

1

Kho bạc Nhà nước Hậu Giang

0,6333

0,6058

0,7758

0,9020

0,7114

1

1

2

2

Kho bạc Nhà nước Bạc Liêu

0,6937

0,7479

0,5447

0,7990

0,7075

2

5

1

3

Kho bạc Nhà nước An Giang

0,4765

0,7454

0,7092

0,8186

0,6901

3

6

26

4

Kho bạc Nhà nước Cần Thơ

0,4977

0,7937

0,5184

0,8333

0,6787

4

3

36

5

Kho bạc Nhà nước Quảng Bình

0,5720

0,6848

0,5813

0,6373

0,6272

5

10

13

6

Kho bạc Nhà nước Quảng Ninh

0,5281

0,6837

0,5116

0,5980

0,5941

6

16

18

7

Kho bạc Nhà nước Lai Châu

0,5211

0,6987

0,4698

0,6144

0,5933

7

2

41

8

Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi

0,6566

0,6278

0,4904

0,5588

0,5930

8

14

20

9

Kho bạc Nhà nước Bình Định

0,5190

0,6759

0,6140

0,5261

0,5926

9

15

12

10

Kho bạc Nhà nước Phú Thọ

0,5716

0,5358

0,5910

0,6961

0,5909

10

8

37

Cục Thuế tỉnh, thành phố:

Xếp hạng chung

STT

Tên đơn vị

Chỉ số HTKT CNTT

Chỉ số ƯD CNTT

Chỉ số NL CNTT

Chỉ số MT TCCS

ICT Index

Xếp hạng

2014

2013

2012

1

Cục Thuế tỉnh Phú Thọ

0,8484

0,7614

0,3590

0,9020

0,7263

1

13

49

2

Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa

0,5247

0,6910

0,6574

0,8627

0,6722

2

3

4

3

Cục Thuế tỉnh Kon Tum

0,7035

0,7076

0,3139

0,9020

0,6597

3

5

1

4

Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng

0,7035

0,7076

0,3139

0,9020

0,6597

3

8

11

5

Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận

0,7411

0,6967

0,3672

0,7819

0,6540

5

9

38

6

Cục Thuế tỉnh Nghệ An

0,5824

0,7315

0,4027

0,8824

0,6478

6

1

2

7

Cục Thuế tỉnh Bắc Giang

0,6470

0,7138

0,2992

0,8889

0,6395

7

41

30

8

Cục Thuế tỉnh Cao Bằng

0,6538

0,5413

0,6247

0,7271

0,6305

8

4

23

9

Cục Thuế tỉnh Nam Định

0,5248

0,6513

0,5269

0,8431

0,6279

9

10

13

10

Cục Thuế Tỉnh Bạc Liêu

0,5334

0,7098

0,4045

0,8627

0,6240

10

19

18

Cục Hải quan: 

Xếp hạng chung

STT

Tên đơn vị

Chỉ số HTKT CNTT

Chỉ số ƯD CNTT

Chỉ số NL CNTT

Chỉ số MT TCCS

ICT Index

Xếp hạng

2014

2013

2012

1

Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình

0,5366

0,7443

0,6852

0,9020

0,7026

1

6

14

2

Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai

0,5979

0,7150

0,5816

0,7745

0,6580

2

8

N/A

3

Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên -Huế

0,5784

0,7415

0,3997

1,0000

0,6508

3

3

2

4

Cục Hải quan tỉnh Bình Phước

0,5500

0,5943

0,7195

0,6438

0,6270

4

1

1

5

Cục Hải quan tỉnh Gia Lai - Kon Tum

0,6259

0,6691

0,6200

0,5539

0,6228

5

21

15

6

Cục Hải quan tỉnh Bình Dương

0,6176

0,5634

0,4863

0,9216

0,6221

6

7

4

7

Cục Hải quan tỉnh Bình Định

0,5095

0,6130

0,6327

0,7402

0,6150

7

20

26

8

Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk

0,5214

0,6821

0,4772

0,8186

0,6079

8

4

10

9

Cục Hải quan Tỉnh Quảng Nam

0,6059

0,5746

0,6207

0,5980

0,6000

9

2

3

10

Cục Hải quan TP. Đà Nẵng

0,6280

0,5434

0,4304

0,8431

0,5892

10

5

6

Cục Dữ trữ Nhà nước khu vực:

Xếp hạng chung

STT

Tên đơn vị

Chỉ số HTKT CNTT

Chỉ số ƯD CNTT

Chỉ số NL CNTT

Chỉ số MT TCCS

ICT Index

Xếp hạng

2014

2013

2012

1

Cục Dữ trữ Nhà nước khu vực Bắc Tây Nguyên

0,6872

0,6015

0,6816

0,2250

0,6408

1

2

9

2

Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Bắc

0,7519

0,5323

0,6111

0,5500

0,6312

2

1

18

3

Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nam Tây Nguyên

0,6727

0,5983

0,5203

0,1250

0,5862

3

11

16

4

Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nam Trung Bộ

0,6763

0,5699

0,4366

0,3500

0,5622

4

19

13

5

Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Tây Bắc

0,6359

0,5721

0,4499

0,2500

0,5491

5

5

2

6

Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Đà Nẵng

0,6123

0,3846

0,5192

0,5750

0,5078

6

12

7

7

Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Bắc Thái

0,6195

0,3742

0,4413

0,3500

0,4774

7

6

6

8

Cục Dự trữ nhà nước khu vực Tây Nam Bộ

0,5535

0,3669

0,4617

0,3250

0,4568

8

4

10

9

Cục Dữ trữ nhà nước khu vực Hoàng Liên Sơn

0,4561

0,5567

0,2795

0,5125

0,4428

9

20

N/A

10

Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình

0,4947

0,5657

0,1699

0,5500

0,4299

10

17

5

Sở Tài chính tỉnh, thành phố: 

Xếp hạng chung

STT

Tên đơn vị

Chỉ số HTKT CNTT

Chỉ số ƯD CNTT

Chỉ số NL CNTT

Chỉ số MT TCCS

ICT Index

Xếp hạng

2014

2013

2012

1

Sở Tài chính TP. Hà Nội

0,9017

0,8774

0,7897

1,0000

0,8864

1

2

2

2

Sở Tài chính TP. Đà Nẵng

0,6436

0,7553

0,7105

0,7353

0,7087

2

1

1

3

Sở Tài chính tỉnh Hà Giang

0,6171

0,5836

0,5543

0,7647

0,6206

3

15

49

4

Sở Tài chính tỉnh Đồng Tháp

0,5265

0,6340

0,7070

0,6127

0,6171

4

4

14

5

Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế

0,5168

0,7507

0,5245

0,6225

0,6044

5

7

11

6

Sở Tài chính tỉnh Bình Định

0,6150

0,6266

0,4226

0,7402

0,5952

6

5

4

7

Sở Tài chính tỉnh Ninh Thuận

0,8308

0,5186

0,6634

0,2337

0,5884

7

47

16

8

Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi

0,4911

0,5315

0,4893

0,8039

0,5617

8

6

5

9

Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long

0,5890

0,5433

0,4759

0,5784

0,5466

9

9

9

10

Sở Tài chính tỉnh Lào Cai

0,5526

0,4928

0,4514

0,7353

0,5461

10

14

34

(T.Hương)