10 Nghị định ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện các FTA

(eFinance Online) -Sáng ngày 5/1, Bộ Tài chính tổ chức buổi họp báo chuyên đề giới thiệu về 10 Nghị định ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện các FTA.
Toàn cảnh buổi họp báo. Toàn cảnh buổi họp báo.

Chia sẻ tại buổi họp báo, ông Phạm Tuấn Anh - Phó Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Tài chính cho biết: Việt Nam đang thực hiện cam kết về thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong khung khổ 10 Hiệp định thương mại tự do (FTA) gồm có: ASEAN, ASEAN-Trung Quốc, ASEAN-Hàn Quốc, ASEAN-Nhật Bản, ASEAN-Ấn Độ, ASEAN-Úc-Niu-Di-lân, Việt Nam-Nhật Bản, Việt Nam-Hàn Quốc, Việt Nam-Chi Lê và Việt Nam-Liên minh Kinh tế Á-Âu.

Thực hiện Nghị quyết số 109/NQ-CP triển khai Danh mục Biểu thuế hài hòa ASEAN phiên bản 2017 (AHTN 2017), ngày 26/7/2017, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 65/2017/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam với hiệu lực thi hành từ 01/01/2018 (thay thế cho Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam).

Đồng thời, Điều 26 Luật hải quan quy định “Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ Công ước quốc tế về hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa... Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thống nhất trong toàn quốc” và Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Điều 16, khoản 3 quy định “Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sử dụng để xây dựng các Biểu thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”. Vì vậy, để thực hiện thống nhất với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và thực hiện Luật hải quan, đồng thời để tiếp tục thực hiện cam kết của Việt Nam về thuế nhập khẩu trong các Hiệp định Thương mại tự do trong các năm tiếp theo, Bộ Tài chính đã trình Chính phủ  ban hành 10 Nghị định  Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam giai đoạn 2018-2022/2023, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2018. 

Ông Phạm Tuấn Anh cũng đã chỉ ra một số điểm mới trong nội dung các Nghị định. Cụ thể: thứ nhất, quy định về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt cho giai đoạn 5 năm, từ năm 2018 đến năm 2022/2023, nhằm đảm bảo tính ổn định và dễ theo dõi cho doanh nghiệp.

Thứ hai, bổ sung quy định về thuế suất thuế nhập khẩu trong và ngoài hạn ngạch thuế quan. Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan thì mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với số lượng hàng hóa nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan được chi tiết tại Biểu thuế kèm theo các Nghị định. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu. Số lượng nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương.

Thứ ba, quy định cụ thể về 4 điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt: (i) Hàng hóa thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định; (ii) Được nhập khẩu từ các nước là thành viên của Hiệp định vào Việt Nam; (iii) Được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu vào Việt Nam; (iv) Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) theo quy định hiện hành của pháp luật.

Thứ tư, bổ sung quy định về các chú giải và quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa thực hiện theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành. 

(PV)