Chính sách hiện hành tạo điều kiện để người dân nộp tiền sử dụng đất

Trả lời kiến nghị của Cử tri tỉnh Lai Châu tại kỳ họp thứ Bảy Quốc hội khóa VIII, Bộ Tài chính cho biết, Nghị định số 120/2010/NĐ-CP và Thông tư số 93/2011/TT-BTC quy định việc xác định tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân theo hướng ưu đãi hơn quy định trước đây về giá đất tính thu tiền sử dụng đất.

Ảnh minh họa - nguồn internet.Ảnh minh họa - nguồn internet.

Cụ thể, đối với diện tích ngoài hạn mức giao đất ở tại địa phương là giá đất quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất; trước ngày Nghị định số 120/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 01/3/2011) thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với diện tích ngoài hạn mức giao đất ở tại địa phương là giá đất cụ thể (giá thị trường) như đối với trường hợp tổ chức sử dụng đất. Ngoài ra, còn quy định chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu hoặc khi chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo.

Ngoài ra, nếu hộ gia đình, cá nhân ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất nêu trên), khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chưa có khả năng về tài chính để nộp tiền sử dụng đất có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi "nợ tiền sử dụng đất" trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong thời hạn tối đa là 05 năm theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ.

Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về thu tiền sử dụng đất hướng dẫn Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014) tiếp tục kế thừa các quy định nêu trên tại Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ và quy định một số nội dung chuyển tiếp khi Nghị định số 45/2014/NĐ-CP được ban hành.

Theo đó, về miễn, giảm tiền sử dụng đất, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Danh mục các xã đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định thì được miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Giấy chứng nhận) lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ.

Hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn không thuộc các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Danh mục các xã đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất; công nhận (cấp Giấy chứng nhận) quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở thì được giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở.

Về giá đất tính thu tiền sử dụng đất, đối với diện tích trong hạn mức đất ở khi được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất do UBND cấp tỉnh quy định; đối với diện tích ngoài hạn mức giao đất ở thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất đối với thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại.

Từ ngày 01/7/2014 (tức là ngày Nghị định số 45/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) nếu hộ gia đình, cá nhân đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp trước ngày 01/7/2014 nhưng nay mới xác định tiền sử dụng đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở là giá đất quy định tại Bảng giá đất; đối với diện tích ngoài hạn mức giao đất ở tại địa phương thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại Bảng giá đất nếu nộp hồ sơ hợp lệ trước ngày 01/3/2011 hoặc giá đất quy định tại Bảng giá đất nhân (x) hệ số điều chỉnh giá đất nếu nộp hồ sơ hợp lệ từ ngày 01/3/2011 đến trước ngày 01/7/2014.

Trường hợp từ ngày 01/7/2014 trở đi, nếu hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất của diện tích đất ở trong hạn mức là giá đất quy định tại Bảng giá đất; đối với diện tích ngoài hạn mức giao đất ở tại địa phương thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất quy định tại Bảng giá nhân (x) hệ số điều chỉnh giá đất nếu thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại. Đối với các trường hợp có mức giá trị lớn hơn mức nêu trên thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.

Đối với trường hợp ghi nợ thì thời hạn được ghi nợ là 5 năm và nếu trả nợ trước hạn thì được giảm trừ 2%/năm của thời hạn trả nợ trước hạn và tính trên số tiền sử dụng đất trả nợ trước hạn; về thủ tục ghi nợ thì có bổ sung trường hợp sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về số tiền sử dụng đất phải nộp nhưng người dân không có khả năng nộp tiền mà có nhu cầu ghi nợ thì được ghi nợ.

Bộ Tài chính khẳng định, chính sách về thu tiền sử dụng đất hiện hành quy định theo hướng ưu đãi và tạo điều kiện để người dân nộp tiền sử dụng đất khi được cấp Giấy chứng nhận và đồng thời đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận theo Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội.

(T.H)