Một số chính sách tài chính có hiệu lực từ tháng 11

Từ tháng 11/2015, nhiều chính sách tài chính nổi bật sẽ có hiệu lực. Cụ thể:
Ảnh minh họa - nguồn internet.Ảnh minh họa - nguồn internet.

Miễn, giảm thi hành án với khoản thu, nộp NSNN

Liên Bộ Tư pháp – Tài chính – Tòa án Nhân dân tối cao – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao vừa ban hành Thông tư liên tịch 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC  nhằm hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu, nộp NSNN.

Theo hướng dẫn tại thông tư, thi hành được một phần khoản thu, nộp NSNN hoặc một phần án phí là đã thi hành được ít nhất bằng 1/50 khoản thu, nộp NSNN hoặc khoản án phí phải thi hành theo bản án, quyết định của Tòa án.

Trường hợp người đã được giảm một phần hình phạt tiền mà lại phạm tội mới thì chỉ xét giảm tiếp khi đã thi hành được một phần hình phạt tiền chung theo quy định của Bộ luật Hình sự về giảm mức hình phạt tiền đã tuyên. 

Đối với trường hợp người phải thi hành án lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài hoặc lập công lớn thì sẽ được miễn phần án phí, tiền phạt còn lại nếu như đã tích cực thi hành một phần án phí theo quy định. 

Thông tư liên tịch 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2015.

Lộ trình đăng ký thông tin và lựa chọn nhà thầu qua mạng

Nội dung này được hướng dẫn tại Thông tư liên tịch 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng. 

Theo đó, từ ngày 01/7/2016, trước thời điểm đóng thầu 02 ngày làm việc, nhà thầu, nhà đầu tư chưa có xác nhận đăng ký thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không được tham dự thầu đối với các gói thầu, dự án có hình thức lựa chọn nhà thầu tại Điều 20 đến Điều 26 Luật đấu thầu.

Đồng thời, Thông tư liên tịch này cũng quy định lộ trình lựa chọn nhà thầu qua mạng như sau: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo lộ trình tại Điểm a Khoản 2 Điều 37. Riêng các cơ quan, đơn vị đã thực hiện thí điểm đấu thầu qua mạng từ ngày 01/7/2014 trở về trước thực hiện theo lộ trình tại Điểm b Khoản 2 Điều 37.

Thông tư liên tịch 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2015.

Thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm tiền vay cho khoản vay lại

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 139/2015/TT-BTC hướng dẫn việc bảo đảm tiền vay cho khoản vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ.

Theo hướng dẫn tại thông tư, thời điểm ký kết Hợp đồng bảo đảm tiền vay cho khoản vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ được quy định như sau:

Hợp đồng bảo đảm tiền vay hoặc Hợp đồng bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai được ký kết giữa Bên nhận bảo đảm và Bên bảo đảm chậm nhất trước đợt rút vốn đầu tiên của khoản vay lại.

Trường hợp không thể ký kết Hợp đồng bảo đảm tiền vay hoặc Hợp đồng bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai trước đợt rút vốn đầu tiên vì lý do khách quan, các bên liên quan có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính nguyên nhân. Các bên thực hiện việc ký kết trước đợt rút vốn thứ hai.

Trường hợp các bên không ký kết Hợp đồng bảo đảm tiền vay hoặc Hợp đồng bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai theo quy định trên, Bên nhận bảo đảm báo cáo Bộ Tài chính tạm dừng khoản rút vốn tiếp theo cho người vay lại (Bên bảo đảm) hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Thông tư 139/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2015.

Rút gọn đối tượng tính thuế tài nguyên

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/11/2015.

Theo hướng dẫn mới, đối tượng chịu thuế tài nguyên được rút gọn từ 10 nhóm xuống còn 7 nhóm, gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; sản phẩm của rừng tự nhiên; hải sản tự nhiên; nước thiên nhiên; yến sào thiên nhiên; các tài nguyên thiên nhiên khác (do Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định).

Đặc biệt, hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu thô, condensat và khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than được đưa ra khỏi phạm vi áp dụng của thông tư. Bộ Tài chính sẽ có những hướng dẫn riêng về việc áp dụng thuế tài nguyên với các tài nguyên này.  

Điều kiện mua hàng miễn thuế trên chuyến bay đến Việt Nam

Theo Quyết định 39/2015/QĐ-TTg, từ ngày 01/11/2015, hành khách trên tàu bay đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam mua hàng miễn thuế phải xuất trình hộ chiếu, thẻ lên tàu bay – Boarding pass.

Tiếp viên hàng không phải ghi đầy đủ thông tin: Tên khách mua hàng, số hộ chiếu, số chuyến bay, số ghế.

Đoàn tiếp viên phải tổng hợp chứng từ, ghi chép các thông tin liên quan đến khách mua hàng miễn thuế và bàn giao cho doanh nghiệp kinh doanh bán hàng miễn thuế.

Doanh nghiệp này phải nhập dữ liệu liên quan đến việc bán hàng của chuyến bay vào hệ thống phần mềm quản lý nối mạng với cơ quan Hải quan ngay sau khi tàu bay hoàn thành thủ tục nhập cảnh.

Đồng thời, người nhập cảnh, hành khách trên tàu bay đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam được mua hàng miễn thuế theo định mức hành lý miễn thuế quy định tại Quyết định 31/2015/QĐ-TTg .

Xem chi tiết tại Quyết định 39/2015/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế kèm theo Quyết định 24/2009/QĐ-TTg và Quyết định 44/2013/QĐ-TTg .

Giảm lệ phí thị thực cho người nước ngoài

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 157/2015/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Theo quy định tại thông tư, kể từ ngày 23/11/2015, lệ phí thị thực có giá trị một lần giảm từ 45 USD xuống còn 25 USD; thị thực loại có giá trị đến 3 tháng giảm từ 95 USD còn 50 USD; loại có giá trị trên 3 tháng đến 6 tháng và loại có giá trị trên 6 tháng đến 1 năm giữ nguyên là 95 USD và 135 USD.

Thông tư bổ sung mức thu lệ phí cấp thị thực loại có giá trị trên 1 năm đến 2 năm là 145 USD; loại có giá trị trên 2 năm đến 3 năm, trên 3 năm đến 4 năm và trên 4 năm đến 5 năm có mức thu chung là 155 USD.

Lệ phí chuyển ngang giá trị thị thực, tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới giảm từ 15 USD còn 5 USD; cấp thẻ tạm trú có giá trị trên 1 năm đến 2 năm tăng từ 100 USD lên 145 USD; thẻ tạm trú có giá trị trên 2 năm đến 5 năm tăng từ 120 USD lên 155 USD.

Quy định mới về sử dụng xe ô tô công

Thông tư 159/2015/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 32/2015/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ vừa được Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, có hiệu lực thi hành từ ngày 30/11/2015.

Theo Thông tư, việc trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị có chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên thực hiện như sau: Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được trang bị tối đa 3 xe ô tô/1 đơn vị.

Các cục và các tổ chức tương đương trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được trang bị tối đa 2 xe ô tô/1 đơn vị.

Các đơn vị khác thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (các Vụ, Ban và các tổ chức tương đương) được trang bị tối đa 1 xe ô tô/1 đơn vị.

Đối với Tổng cục và các tổ chức tương đương có chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên thì Văn phòng Tổng cục được trang bị tối đa 2 xe ô tô/1 đơn vị; Cục và tổ chức tương đương trực thuộc Tổng cục được trang bị tối đa 1 xe ô tô/1 đơn vị. Các đơn vị khác thuộc Tổng cục được trang bị tối đa 1 xe ô tô/2 đơn vị.

Thông tư nêu rõ, xe ô tô phục vụ công tác được thay thế khi đã sử dụng vượt quá thời gian (15 năm) hoặc đã sử dụng ít nhất 250.000 km (đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo và vùng đặc biệt khó khăn là 200.000 km) mà không thể tiếp tục sử dụng hoặc bị hư hỏng mà không đảm bảo an toàn khi vận hành theo kiểm định của cơ quan có chức năng.

Lệ phí chứng thực không quá 200 nghìn đồng/bản

Từ ngày 30/11/2015, mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch thực hiện theo Thông tư liên tịch 158/2015/TTLT-BTC-BTP .

Cụ thể, mức thu lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch như sau: Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang. Từ trang thứ 03 trở lên thu 1.000 đồng/trang, nhưng mức thu tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản.

Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp (trường hợp được tính là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản).

Chứng thực hợp đồng, giao dịch: 30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch; Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch: 20.000 đồng/hợp đồng, giao dịch; Sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực: 10.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.

Thông tư liên tịch 158/2015/TTLT-BTC-BTP thay thế Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP và Thông tư liên tịch 62/2013/TTLT-BTC-BTP.

(T.H - tổng hợp)