Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác tư liệu đo đạc - bản đồ

Vừa qua, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 49/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ cho các Tổ chức, cá nhân có khai thác, sử dụng tư liệu đo đạc bản đồ tại Trung tâm Thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc Cục Đo đạc và bản đồ Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường; các đơn vị có chức năng tiếp nhận, lưu trữ, quản lý và cung cấp thông tin, tư liệu đo đạc - bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ảnh minh họa - nguồn internet.Ảnh minh họa - nguồn internet.

Theo đó, các đơn vị thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ có trách nhiệm: Thứ nhất, mở tài khoản "tạm giữ tiền phí" tại Kho bạc nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ hàng tuần hoặc hàng tháng phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản tạm giữ tiền phí và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp; Thứ hai, phải thực hiện các qui định về chứng từ thu phí, đồng tiền thu phí, đăng ký, kê khai, thu, nộp phí, quyết toán phí, hạch toán kế toán phí và công khai chế độ thu phí theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phát hành, sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Đơn vị thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ phải quản lý, sử dụng số tiền phí được để lại nêu trên đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo đúng quy định.

Hàng năm, đơn vị thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ phải lập dự toán thu - chi số tiền phí để lại gửi cơ quan quản lý ngành cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc nhà nước nơi mở tài khoản tạm giữ tiền phí. Đồng thời phải quyết toán thu, chi theo thực tế, nếu chưa chi hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Bên cạnh đó, việc quyết toán phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ thực hiện cùng thời gian với việc quyết toán ngân sách nhà nước. Cơ quan tài chính quyết toán số chi từ nguồn thu phí để lại cho đơn vị theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này.

Thông tư này sẽ bắt đầu có hiệu lực từ 01/7/2013.

Dưới đây là mức thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ được quy định cụ thể được ban hành kèm theo Thông tư.

BIỂU MỨC THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TƯ LIỆU ĐO ĐẠC - BẢN ĐỒ

Đơn vị tính: Đồng

STT

LOẠI TƯ LIỆU

ĐƠN VỊ TÍNH

MỨC THU PHÍ

CUNG CẤP TRỰC TIẾP

CUNG CẤP QUA ĐƯỜNG BƯU CHÍNH HOẶC INTERNET

I

Bản đồ in trên giấy

 

 

 

1

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và lớn hơn

Tờ

120.000

130.000

2

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000

Tờ

130.000

140.000

3

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000

Tờ

140.000

150.000

4

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000 và nhỏ hơn

Tờ

170.000

180.000

5

Bản đồ hành chính Việt Nam

Bộ

900.000

910.000

6

Bản đồ hành chính cấp tỉnh

Bộ

300.000

310.000

7

Bản đồ hành chính cấp huyện

Bộ

150.000

160.000

II

Bản đồ in ploter

 

 

 

1

Bản đồ địa hình, bản đồ địa chính cơ sở (không phân biệt tỷ lệ)

Tờ A1

120.000

130.000

2

Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ hành chính tỉnh, bản đồ địa chính các tỷ lệ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch

Tờ A1

150.000

160.000

III

Bản đồ số dạng Vector

 

 

 

1

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000

Mảnh

400.000

410.000

2

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000

Mảnh

440.000

450.000

3

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000

Mảnh

670.000

680.000

4

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000

Mảnh

760.000

770.000

5

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000

Mảnh

950.000

960.000

6

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000

mảnh

2.000.000

2.010.000

7

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/250.000

mảnh

3.500.000

3.510.000

8

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.000

mảnh

5.000.000

5.010.000

9

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1.000.000

mảnh

8.000.000

8.010.000

10

Bản đồ hành chính Việt Nam

mảnh

4.000.000

4.010.000

11

Bản đồ hành chính cấp tỉnh

mảnh

2.000.000

2.010.000

12

Bản đồ hành chính cấp huyện

mảnh

1.000.000

1.010.000

13

Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/2.000

Mảnh

60.000

70.000

14

Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/5.000

Mảnh

60.000

70.000

15

Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/10.000

Mảnh

70.000

80.000

16

Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/25.000

Mảnh

150.000

160.000

17

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200

mảnh

250.000

260.000

18

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500

mảnh

300.000

310.000

19

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000

mảnh

350.000

360.000

20

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000

mảnh

390.000

400.000



Nếu chọn lọc nội dung theo 7 lớp thông tin thì mức thu phí cho từng lớp như sau:

* Các lớp thông tin địa hình, dân cư, giao thông, thuỷ hệ: thu bằng 1/7 mức thu theo mảnh nhân với hệ số 1,2;

* Các lớp cơ sở toán học, địa giới, thực vật: thu bằng 1/7 mức thu theo mảnh

IV

Bản đồ số dạng Raster

 

 

 

1

Bản đồ địa hình, bản đồ địa chính cơ sở (không phân biệt tỷ lệ)

Mảnh

100.000

110.000

2

Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ hành chính tỉnh, bản đồ địa chính các tỷ lệ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch

Mảnh

180.000

190.000

V

Tư liệu phim ảnh chụp từ máy bay theo công nghệ truyền thống

 

 

 

1

Ảnh in ép kích thước (23x23)cm

Tờ

80.000

90.000

2

Phim in ép kích thước (23x23)cm

Tờ

110.000

120.000

3

Ảnh phóng kích thước (30x30)cm

Tờ

110.000

120.000

4

Ảnh phóng kích thước (50x50)cm

Tờ

200.000

210.000

5

Ảnh phóng kích thước (75x75)cm

Tờ

350.000

360.000

VI

Tư liệu phim ảnh chụp từ máy bay theo công nghệ số

 

 

 

1

Phim quét độ phân giải 16 µm

File

250.000

260.000

2

Phim quét độ phân giải 20 µm

File

110.000

120.000

3

Phim quét độ phân giải 22 µm

File

200.000

210.000

4

Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1/2000

mảnh

60.000

70.000

5

Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1/5000

mảnh

70.000

80.000

6

Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1/10.000

mảnh

60.000

70.000

7

Bình đồ ảnh số 1/25.000

mảnh

70.000

80.000

8

Bình đồ ảnh số 1/50.000

mảnh

70.000

80.000

VII

Giá trị điểm toạ độ

 

 

 

1

Cấp 0

Điểm

340.000

350.000

2

Hạng I

Điểm

250.000

260.000

3

Hạng II

Điểm

200.000

210.000

4

Hạng III, hạng IV

Điểm

160.000

170.000

5

Địa chính cơ sở

Điểm

200.000

210.000

6

Địa chính

Điểm

120.000

130.000

VIII

Giá trị điểm độ cao

 

 

 

1

Hạng I

Điểm

160.000

170.000

2

Hạng II

Điểm

150.000

160.000

3

Hạng III

Điểm

120.000

130.000

4

Hạng IV

Điểm

110.000

120.000

IX

Giá trị điểm trọng lực

 

 

 

3.1

Điểm cơ sở

Điểm

200.000

210.000

3.2

Điểm hạng I

Điểm

160.000

170.000

3.3

Điểm tựa

Điểm

140.000

150.000

3.4

Điểm chi tiết

Điểm

80.000

90.000

X

Ghi chú điểm toạ độ, độ cao, trọng lực

tờ

20.000

30.000

XI

Tài liệu kỹ thuật ngành

 

 

 

1

Quyển tài liệu kỹ thuật ngành

Trang

250.000

260.000

XII

Cơ sở dữ liệu nền địa lý

 

 

 

1

Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/2.000

mảnh

400.000

410.000

2

Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/5.000

mảnh

500.000

510.000

3

Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/10.000

mảnh

850.000

860.000

4

Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/50.000

mảnh

1.500.000

1.510.000

5

Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/1.000.000

mảnh

8.000.000

8.010.000

6

Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều từ 0,5 đến 1 mét

mảnh

80.000

90.000

7

Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều 2 đến 2,5 mét

mảnh

100.000

110.000

8

Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều 5 mét

mảnh

170.000

180.000

9

Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều 10 mét, đóng gói theo mảnh 1/50.000

mảnh

2.550.000

2.560.000

10

Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều 20 mét đóng gói theo mảnh 1/50.000

mảnh

300.000

310.000

11

Cơ sở dữ liệu địa danh

địa danh

20.000

30.000

(NTH)