Hành lang pháp lý cho cải cách thủ tục hải quan

Tổng cục Hải quan đang lấy ý kiến đóng góp cho  dự thảo nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, nhằm tạo hành lang pháp lý đầy đủ cho công tác cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, góp phần thu hút đầu tư nước ngoài và nâng cao sức cạnh tranh trong nước và quốc tế của các DN, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hiện đại hóa hoạt động hải quan, áp dụng rộng rãi phổ biến hải quan điện tử, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần bảo vệ lợi ích chủ quyền và an ninh quốcgia.

Hành lang pháp lý cho cải cách thủ tục hải quan
Đề cao thủ tục hải quan điện tử
 
Điểm đáng chú ý của dự thảo nghị định là đưa ra được các quy định thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia và việc khai hải quan phải được thực hiện bằng phương thức điện tử.
 
Theo dự thảo, các thủ tục hành chính một cửa và việc trao đổi thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia được thực hiện như sau: Người khai, các cơ quan nhà nước gửi thông tin về thủ tục hành chính hải quan một cửa tới Cổng thông tin một cửa quốc gia; Cổng thông tin một cửa quốc gia tiếp nhận và chuyển tiếp thông tin đến các hệ thống xử lý chuyên ngành; Các cơ quan nhà nước tiếp nhận, xử lý thông tin, phản hồi trạng thái tiếp nhận, xử lý, trả kết quả xử lý tới Cổng thông tin một cửa quốc gia; Cổng thông tin một cửa quốc gia phản hồi trạng thái tiếp nhận, xử lý, trả kết quả xử lý thông tin tới người khai và hệ thống xử lý chuyên ngành có liên quan.
 
Việc ra quyết định trên Cơ chế hải quan một cửa quốc gia được thực hiện như sau: Các cơ quan quản lý nhà nước xử lý, cấp phép, giấy chứng nhận, xác nhận đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cho người khai và gửi giấy phép, giấy chứng nhận, xác nhận hoặc kết quả xử lý khác tới cơ quan hải quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia; Cơ quan hải quan ra quyết định cuối cùng về việc thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trên cơ sở giấy phép và các kết quả xử lý của cơ quan xử lý được chuyển tới hệ thống thông quan của cơ quan hải quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
 
Quan điểm của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan trong quá trình xây dựng Luật và Nghị định là chủ yếu phục vụ cho thủ tục hải quan điện tử, chính vì vậy, khai hải quan phải thực hiện theo phương thức điện tử.
 
Các trường hợp được khai trên tờ khai hải quan giấy gồm: Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới; Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vượt định mức miễn thuế của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; Hàng cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo, tài sản di chuyển; Hàng quà biếu, quà tặng của cá nhân; Hàng hóa là phương tiện chứa hàng quay vòng; Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố.
 
Cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo trên trang thông tin điện tử ngành Hải quan chậm nhất 02 giờ làm việc kể từ thời điểm xảy ra sự cố.
 
Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, trung thực, rõ ràng các tiêu chí trên tờ khai hải quan; tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai.
 
Khi khai hải quan, người khai hải quan thực hiện: Tạo thông tin khai tờ khai hải quan trên hệ thống khai hải quan điện tử; Gửi tờ khai hải quan đến cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; Tiếp nhận thông tin phản hồi và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan hải quan.
 
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký tờ khai hải quan 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần. Trong trường hợp không chấp nhận đăng ký tờ khai, cơ quan hải quan thông báo thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho người khai biết và nêu rõ lý do.
 
Trường hợp chấp nhận đăng ký tờ khai, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cấp số tờ khai hải quan, xử lý tờ khai hải quan và phản hồi thông tin cho người khai hải quan.
 
Cơ quan hải quan quyết định việc kiểm tra hải quan theo một trong những hình thức dưới đây: Chấp nhận thông tin khaitờ khai hải quan và cho phép thông quan; Nộp, xuất trình các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan để kiểm tra trước khi cho phép thông quan; Nộp, xuất trình chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan và xuất trình hàng hóa để kiểm tra trước khi cho phép thông quan.
 
Tạo thuận lợi hơn cho doanh nghiệp
 
Ngoài ra, dự thảo nghị định cũng có nhiều đổi mới theo hướng tạo thuận lợi nhất cho doanh nghiệp, ví dụ như: chế độ ưu tiên cho doanh nghiệp đã được luật hóa; người khai hải quan được khai xác định trước mã số hàng hóa, ứng dụng phương tiện điện tử… rút ngắn thời gian cho cả hải quan vàdoanh nghiệp.
 
Cụ thể, chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014. Việc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật thực hiện trên cơ sở theo dõi, quản lý, phân tích rủi ro đối với doanh nghiệp ưu tiên. Được kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp để đánh giá gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên. Được làm thủ tục hải quan ngoài giờ làm việc, ngày nghỉ, ngày lễ trên cơ sở văn bản đề nghị của doanh nghiệp. Được ưu tiên áp dụng chế độ hoàn thuế trước, kiểm tra sau. Được cơ quan hải quan bố trí khu vực riêng để làm thủ tục hải quan. Trường hợp không bố trí được khu vực riêng thì được ưu tiên kiểm tra trước hồ sơ hải quan, kiểm tra trước thực tế hàng hóa trong trường hợp phải kiểm tra theo quy định khoản 1 Điều 43 Luật Hải quan; được ưu tiên kiểm tra trước trong khâu giám sát hải quan.
 
Bên cạnh đó, xác định trước mã số, trị giá hải quan được thực hiện đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trước khi làm thủ tục hải quan theo đề nghị của người khai hải quan.
 
Điều kiện xác định trước xuất xứ: Xác định trước xuất xứ được thực hiện đối với hàng hóa nhập khẩu trước khi làm thủ tục hải quan theo đề nghị của người khai hải quan. Trường hợp Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia ký kết có quy định khác thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.
 
Thủ tục xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Trước khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan cung cấp hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá theo quy định của Bộ Tài chính cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi dự kiến làm thủ tục hải quan.
 
Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cục hải quan tỉnh, thành phố có văn bản đề nghị Tổng cục Hải quan xem xét, giải quyết việc xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của người khai hải quan.
 
Căn cứ quy định của pháp luật, cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan và hồ sơ do người khai hải quan cung cấp, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo bằng văn bản về kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan  trong thời hạn 25 (hai mươi lăm) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và công khai trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.
 
Trường hợp hàng hóa phức tạp cần phải phân tích, giám định, xác minh làm rõ trước khi xác định trước thì thời hạn thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan có thể kéo dài hơn, nhưng tối đa không quá 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp cần xác minh làm rõ tại cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài thì thời hạn xác minh thực hiện theo thỏa thuận đã ký với nước ngoài.
 
Trường hợp không đủ cơ sở, thông tin để xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có văn bản thông báo hoặc đề nghị người khai hải quan bổ sung thêm thông tin, tài liệu.
 
Trong thời gian chờ kết quả xác định của cơ quan hải quan, trường hợp người khai hải quan có yêu cầu, cơ quan hải quan hướng dẫn doanh nghiệp tạm khai để giải phóng hàng nếu có khoản đảm bảo theo quy định của Bộ Tài chính.
 
Ngoài ra, dự thảo nghị định cũng quy định đầy đủ, chi tiết các nội dung đã được Luật giao đồng thời bảo đảm cơ sở pháp lý để thực hiện quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa XNK, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
 

 Kế hoạch hành động cải cách thủ tục hải quan

Thời gian giải phóng hàng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu (XNK) theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới là 21 ngày, trong đó riêng đối với lĩnh vực hải quan, thời gian làm thủ tục chiếm 28%. Hiện nay, ngành Hải quan đang tập trung đến các giải pháp làm thế nào để giảm thời gian kiểm tra hàng hóa đối với luồng Vàng, luồng Đỏ, đặc biệt là việc phân luồng hàng hóa.
 
Mới đây, Tổng cục Hải quan cũng đã ban hành Kế hoạch hành động và hướng dẫn các đơn vị thuộc, trực thuộc thực hiện 9 nội dung sau: Công khai minh bạch các thủ tục hành chính (TTHC) trên Cổng Thông tin điện tử hải quan; Công khai minh bạch các TTHC trên trang thông tin điện tử của Cục Hải quan tỉnh, thành phố; Rà soát, hệ thống chuẩn hóa danh mục các quy trình, TTHC lĩnh vực hải quan theo chức năng, nhiệm vụ được phân công; Kiến nghị phương án đơn giản hóa các quy trình, hồ sơ và giảm thời gian thông quan hàng hóa  cho cá nhân, doanh nghiệp; Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để thực thi phương án đơn giản hóa các quy trình và TTHC liên quan; Triển khai thực hiện cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN; Triển khai phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực hải quan (theo hướng dẫn tại công văn số 1159/BNV-CCHC ngày 10/4/2014 của Bộ Nội vụ); Hoàn thiện hệ thống thông tin kết nối với Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại phục vụ thanh toán điện tử; Áp dụng mã vạch trong quy trình giám sát hải quan.

(Phương An)