Sẽ áp dụng chữ ký số trong thủ tục hải quan điện tử

Thủ tục hải quan điện tử (TTHQĐT) hiện nay đã được thực hiện chính thức tại tất cả 34 cục hải quan địa phương, hầu hết doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên cả nước đã tham gia. Hiện nay, ngành Hải quan đang áp dụng TTHQĐT phiên bản 4.0, cho phép cơ quan hải quan không chỉ tiếp nhận tờ khai, mà còn tự động hóa được nhiều khâu trong quy trình nghiệp vụ như kiểm tra, phân luồng và quyết định thông quan… Thực hiện TTHQĐT  là bước đệm quan trọng cho việc tiếp nhận và triển khai hệ thống VNACCS/VCIS sau này.

Sẽ áp dụng chữ ký số trong thủ tục hải quan điện tử

Vừa qua, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 2341/QĐ-BTC ngày 18/9/2013 về việc ban hành lộ trình triển khai sử dụng chữ ký số công cộng trong thủ tục hải quan điện tử (TTHQĐT). Theo đó kể từ ngày 1/11/2013 người khai hải quan thực hiện sử dụng chữ ký số đã đăng ký với cơ quan hải quan khi thực hiện TTHQĐT theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 87/2012/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư số 196/2012/TT-BTC. Tổng cục Hải quan là cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn người khai hải quan thực hiện sử dụng chữ ký số công cộng trong TTHQĐT.

Nhằm chuẩn bị cho việc triển khai chữ ký số trong tháng 11/2013, Tổng cục Hải quan đã làm việc với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng được cấp phép hiện nay ở Việt Nam để đảm bảo chữ ký số của tất cả các doanh nghiệp này kết nối được với hệ thống của cơ quan hải quan. Bên cạnh đó, việc áp dụng chữ ký số cũng được tích hợp vào phần mềm ứng dụng và hệ thống xử lí của cơ quan hải quan. Tổng cục Hải quan cũng đã hoàn thành việc nâng cấp phần mềm để phục vụ việc triển khai chữ ký số theo quyết định của Bộ Tài chính.

Theo Tổng cục Hải quan, số lượng chứng thư số đã đăng ký với cơ quan hải quan và khai hải quan điện tử là 1.535 chứng thư, với 1.162.879 giao dịch. Qua thời gian thí điểm chữ ký số, đến nay đã hình thành được hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo đủ điều kiện triển khai chính thức; đội ngũ doanh nghiệp và hải quan cũng được chuẩn bị một bước trước khi áp dụng chính thức. Đến thời điểm hiện tại, các công tác chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật cho áp dụng chính thức chữ ký số trong hệ thống TTHQĐT theo Thông tư 196 đã hoàn thành.

Lý giải vì sao chọn 1/11/2013 là thời điểm áp dụng chính thức chữ ký số trong TTHQĐT, Tổng cục Hải quan cho biết: Nhằm đảm bảo an toàn, nâng cao giá trị pháp lý của các giao dịch khai báo hải quan trong bối cảnh TTHQĐT đã thực hiện chính thức trên toàn quốc, thêm vào đó nhằm nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp và phòng ngừa lợi dụng. Từ tháng 11/2013, các doanh nghiệp sẽ tham gia vào vận hành thử nghiệm hệ thống VNACCS/VCIS đỏi hỏi phải sử dụng chữ ký số. Bên cạnh đó, cũng cần có thời gian tuyên truyền, phổ biến đến các doanh nghiệp để đăng ký chữ ký số...

Thời điểm áp dụng chính thức chữ ký số không còn xa, chính vì vậy, doanh nghiệp cần chủ động, nhanh chóng đăng ký chữ ký số với các nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng.  Sau khi đăng kí và được cấp chữ ký số, theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính, trước khi sử dụng chữ ký số để thực hiện TTHQĐT, người khai hải quan phải đăng ký chữ ký số với cơ quan hải quan thông qua Cổng thông tin điện tử hải quan tại địa chỉ: www.customs.gov.vn. Việc đăng ký với cơ quan hải quan hoàn toàn miễn phí.

Theo khuyến cáo của Tổng cục Hải quan, doanh nghiệp cần nhanh chóng, chủ động đăng ký chữ ký số và sử dụng thành thạo trước khi áp dụng chính thức sẽ hạn chế được được các sai sót trong quá trình thực hiện. Những doanh nghiệp đã sử dụng chữ ký số để giao dịch đối với cơ quan quản lí nhà nước khác, ví dụ như cơ quan thuế, cũng có thể sử dụng được chữ ký số này để giao dịch với cơ quan hải quan nhằm tiết kiệm chi phí, không phải đăng kí thêm chữ ký số mới với nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số. Các doanh nghiệp có thể lựa chọn chữ ký số của bất kì nhà cung cấp nào được phép hoạt động ở Việt Nam, vì hệ thống xử lí của cơ quan hải quan tiếp nhận được chữ ký số của tất cả các nhà cung cấp hiện nay.

** Điều 4 của Nghị định số 87/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ quy định “Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan điện tử”, trong đó điểm c) và d) khoản 2 quy định:

c) Khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan phải sử dụng chữ ký số đã đăng ký với cơ quan Hải quan. Trong giai đoạn chưa có chữ ký số thì được sử dụng tài khoản truy nhập Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử. Người khai hải quan có trách nhiệm bảo mật tài khoản để sử dụng khi giao dịch với cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và chịu trách nhiệm về các giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật.

Bộ Tài chính quy định lộ trình áp dụng chữ ký số khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

d) Đáp ứng các điều kiện về công nghệ thông tin và kỹ năng khai hải quan điện tử. Trường hợp chưa đáp ứng được các điều kiện về công nghệ thông tin và kỹ năng khai hải quan điện tử thì thông qua đại lý làm thủ tục hải quan có đủ điều kiện để thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

** Điều 5 Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính quy định “Sử dụng chữ ký số trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử”.

1. Chữ ký số sử dụng trong thủ tục hải quan điện tử của người khai hải quan là chữ ký số công cộng đã được cơ quan Hải quan xác nhận tương thích với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Danh sách các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cung cấp chữ ký số tương thích với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử hải quan (địa chỉ: http://www.customs.gov.vn).

2. Việc sử dụng chữ ký số và giá trị pháp lý của chữ ký số thực hiện theo quy định tại Điều 8 và Điều 12 Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.

3. Trước khi sử dụng chữ ký số để thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan phải đăng ký chữ ký số với cơ quan Hải quan thông qua Cổng thông tin điện tử Hải quan. Các nội dung đăng ký gồm: a) Tên, mã số thuế của cơ quan, tổ chức xuất khẩu, nhập khẩu hoặc đại lý làm thủ tục hải quan (nếu có); b) Họ và tên, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, chức danh (nếu có) của người được cấp chứng thư số; c) Số nhận dạng chữ ký số (Serial Number); d) Thời hạn hiệu lực của chữ ký số.

4. Người khai hải quan phải đăng ký lại với cơ quan Hải quan các thông tin nêu tại khoản 3 Điều này trong các trường hợp sau: Các thông tin đã đăng ký có sự thay đổi, gia hạn chứng thư số, thay đổi cặp khóa, tạm dừng chứng thư số.

5. Không quá 2 phút kể từ thời điểm kết thúc việc đăng ký, thông qua Cổng Thông tin điện tử hải quan, cơ quan Hải quan trả lời chấp nhận hoặc từ chối (có nêu rõ lý do) chữ ký số của người khai hải quan.

6. Chữ ký số đã đăng ký của người khai hải quan được sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử trên phạm vi toàn quốc.


(Khánh Huyền)