4 đối tượng không chịu phí, lệ phí sử dụng kho số viễn thông

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 202/2013/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số viễn thông.

Ảnh minh họa - nguồn internet.Ảnh minh họa - nguồn internet.

Theo Thông tư, có 4 đối tượng không chịu phí, lệ phí gồm:

- Mạng viễn thông dùng riêng của BCA, BQP phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng;

- Mạng thông tin liên lạc phục vụ phòng chống thiên tai và hoạt động nhân đạo;

- Mạng viễn thông dùng riêng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.

- Mạng viễn thông dùng riêng của các cơ quan và tổ chức quốc tế tại VN được hưởng quy chế miễn trừ ngoại giao.

Còn lại, tất cả các tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động viễn thông và được phân bổ mã, số viễn thông là đối tượng phải đóng lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số viễn thông.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2014.

BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ PHÂN BỔ VÀ PHÍ SỬ DỤNG KHO SỐ VIỄN THÔNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 202 ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính)

A. LỆ PHÍ PHÂN BỔ KHO SỐ VIỄN THÔNG

Số TT

Đối tượng chịu lệ phí

Mức thu

(1000 đồng/lần)

1

Mã, số viễn thông

350

B. PHÍ SỬ DỤNG KHO SỐ VIỄN THÔNG

Số TT

Đối tượng chịu phí

Mức thu

(1000 đồng/năm)

1

Số thuê bao (tính theo số khả dụng)

 

1.1

Thuê bao mạng cố định mặt đất

0,3/số/tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1.2

Thuê bao mạng di động mặt đất

 

a

Từ 8 triệu số trở xuống

1/số

b

Trên 8 triệu số đến 32 triệu số

2/số

c

Trên 32 triệu số đến 64 triệu số

3/số

d

Trên 64 triệu số

4/số

 

Riêng 2 năm 2014-2015, mức thu đối với số thuê bao di động quy định tại tiết b, c, d điểm này áp dụng bằng 70% quy định.

Từ năm 2016 áp dụng mức thu bằng 100% theo quy định.

1.3

Thuê bao mạng cố định vệ tinh

1/số

1.4

Thuê bao IP Phone

1/số

2

Mã nhà khai thác

 

2.1

Đối với 3 chữ số

100.000

2.2

Đối với 4 chữ số

50.000

2.3

Đối với 5 chữ số

25.000

3

Mã mạng di động

 

3.1

Đối với 2 chữ số

500.000

3.2

Đối với 3 chữ số

50.000

4

Mã dịch vụ

 

4.1

Đối với 3 chữ số

1.000.000

4.2

Đối với 4 chữ số

100.000

4.3

Đối với 5 chữ số

50.000

5

Số dịch vụ nội vùng

 

5.1

Dịch vụ nội vùng 4 chữ số

50.000

5.2

Dịch vụ nội vùng 5 chữ số

10.000

5.3

Dịch vụ nội vùng từ 6 chữ số trở lên

5.000

6

Số dịch vụ toàn quốc

 

6.1

Dịch vụ toàn quốc 4 chữ số

200.000

6.2

Dịch vụ toàn quốc 5 chữ số

20.000

6.3

Dịch vụ toàn quốc 6 chữ số

2.000

6.4

Dịch vụ toàn quốc 7 chữ số

1.000

6.5

Dịch vụ toàn quốc từ 8 chữ số trở lên

500

7

Số dịch vụ tin nhắn ngắn (SMS)

 

7.1

Dịch vụ nhắn tin ngắn 3 chữ số

500.000

7.2

Dịch vụ nhắn tin ngắn 4 chữ số

50.000

7.3

Dịch vụ nhắn tin ngắn 5 chữ số

10.000

7.4

Dịch vụ nhắn tin ngắn 6 chữ số

5.000

8

Mã nhận dạng mạng số liệu (DNIC)

50.000

9

Mã điểm báo hiệu

 

9.1

Mã điểm báo hiệu quốc tế

40.000

9.2

Mã điểm báo hiệu quốc gia

20

10

Mã nhận dạng mạng di động (MNC)

50.000

Ghi chú: Không thu phí, lệ phí đối với các số dịch vụ khẩn cấp, số dịch vụ đo thử và số dịch vụ hỗ trợ khách hàng bắt buộc: 113, 114, 115, 100117, 100118, 116, 119..../.

(T.H)