Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế tự vệ

(eFinance Online) -Bộ Tài chính nhận được Quyết định số 862/QĐ-BCT ngày 07/3/2016 của Bộ Công Thương về việc áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời đối với mặt hàng phôi thép và thép dài nhập khẩu vào Việt Nam; Quyết định 920/QĐ-BCT ngày 10/3/2016 của Bộ Công Thương về việc áp dụng biện pháp tự vệ chính thức đối với mặt hàng bột ngọt nhập khẩu vào Việt Nam. 
Ảnh minh họa - nguồn internet.Ảnh minh họa - nguồn internet.

Ngay sau đó, Bộ Tài chính ban hành công văn số 5680/BTC-TCHQ hướng dẫn các đơn vị thực hiện.

Thuế tự vệ với mặt hàng phôi thép, thép dài nhập khẩu

 Mặt hàng phôi thép hợp kim và không hợp kim; các sản phẩm thép dài hợp kim và không hợp kim bao gồm: Thép cuộn và thép thanh được làm từ phôi thép nhập khẩu vào Việt Nam, có mã HS: 7207.11.00; 7207.19.00; 7207.20.29; 7207.20.99; 7224.90.00; 7213.10.00; 7213.91.20; 7214.20.31; 7214.20.41; 7227.90.00; 7228.30.10; 9811.00.00 (Chỉ áp dụng biện pháp tự vệ tm thời với các sản phẩm có mã HS 9811.00.00 được dẫn chiếu đến 3 mã HS gốc là: 7224.90.00; 7227.90.00; 7228.30.10 mà không áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời với các sản phẩm có mã HS 9811.00.00 được dẫn chiếu đến các mã HS gốc còn lại) theo Danh Mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính.

Các sản phẩm phôi thép và thép dài được loại trừ khỏi phạm vi áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời có đặc điểm sau: 

- Các phôi bằng thép hợp kim không phải là thép không gỉ, không có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), có chiều rộng lớn hơn 2 lần chiều dày, có kích thước trung bình chiều rộng và chiều dày <100mm hoặc >180mm;

- Các phôi thép hợp kim không phải là thép không gỉ chứa một trong các nguyên tố có hàm lượng phần trăm (%) thuộc phạm vi sau: C > 0,37%; Si > 0,60%; Cr > 0,60%; Ni > 0,60%; Cu > 0,60%;

- Thép thanh tròn trơn, đường kính danh nghĩa lớn hơn 14mm;

- Thép chứa một trong các nguyên tố chứa hàm lượng phần trăm (%) thuộc phạm vi sau: C > 0,37%; Si > 0,60%; Cr > 0,60%; Cu > 0,60%.

Danh sách các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ được miễn trừ áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời được nêu tại Phụ lục 1 của Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 862/QĐ-BCT ngày 07/3/2016.

Đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu mặt hàng phôi thép và thép dài, để được miễn trừ áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời, khi nhập khẩu hàng hóa cần phải cung cấp cho cơ quan Hải quan các giấy tờ: Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin), trên đó ghi rõ hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có trong danh sách tại Phụ lục 1 của Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 862/QĐ-BCT ngày 07/3/2016; Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa (Mill test certificate) được cấp bởi nhà sản xuất sản phẩm đặt tại các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có trong danh sách tại Phụ lục 1 của Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 862/QĐ-BCT ngày 07/3/2016.

Về thời hạn có hiệu lực và mức thuế, ngoài mức thuế nhập khẩu hiện hành theo các Biểu thuế nhập khẩu như Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hoặc các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt: ASEAN (ATIGA), ASEAN - Trung Quốc (ACFTA), ASEAN - Nhật Bản (AJCEP), ASEAN - Ấn Độ (AIFTA), ASEAN - Úc - Niu Di lân (AANZFTA), ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA), Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA), Việt Nam - Chi Lê (VCFTA) hoặc thuế suất thuế nhập khẩu thông thường, các mặt hàng áp dụng thuế tự vệ tạm thời bị áp dụng thêm mức thuế suất thuế tự vệ. Theo đó, mức thuế tự vệ tạm thời đối với phôi thép là 23,3% dưới dạng thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam với các mã số HS 7207 và 7224. 

Mức thuế tự vệ tạm thời đối với thép dài là 14,2% dưới dạng thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam với các mã HS cụ thể: 7213; 7214; 7227; 7228; 9811

Biện pháp tự vệ tạm thời có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương có Quyết định áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời, tức là ngày 22/3/2016 cho đến ngày có Quyết định áp dụng chính thức nhưng không quá 200 ngày, tức là đến hết ngày 07/10/2016. Thời gian hiệu lực áp dụng theo ngày đăng ký tờ khai.

Biện pháp tự vệ tạm thời sẽ chấm dứt hiệu lực trong trường hợp Bộ trưởng Bộ Công Thương ra Quyết định áp dụng biện pháp tự vệ chính thức. Trong trường hợp Quyết định cuối cùng của Bộ trưởng Bộ Công Thương cho thấy việc thi hành biện pháp tự vệ tạm thời là chưa cần thiết hoặc mức thuế tự vệ cuối cùng thấp hơn mức thuế tự vệ tạm thời đã áp dụng thì Khoản chênh lệch thuế đó sẽ được hoàn trả cho người nộp theo quy định của pháp luật.

Thuế tự vệ với mặt hàng bột ngọt

Bên cạnh phôi thép, mặt hàng bột ngọt (còn được gọi là mỳ chính), có mã HS: 2922.4220 (theo Danh Mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính) cũng áp dụng biện pháp tự vệ chính thức. Danh sách các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ được miễn trừ áp dụng biện pháp tự vệ chính thức được liệt kê tại Phụ lục 1 của Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-BCT ngày 10/3/2016.

Ngoài mức thuế nhập khẩu hiện hành theo các Biểu thuế nhập khẩu như Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hoặc các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt: ASEAN (ATIGA), ASEAN - Trung Quốc (ACFTA), ASEAN - Nhật Bản (AJCEP), ASEAN - Ấn Độ (AIFTA), ASEAN - Úc - Niu Di lân (AANZFTA), ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA), Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA), Việt Nam - Chi Lê (VCFTA) hoặc thuế suất thuế nhập khẩu thông thường, mặt hàng bột ngọt phải chịu thêm mức thuế tự vệ chính thức dưới dạng thuế nhập khẩu bổ sung. Thời gian có hiệu lực để áp dụng mức thuế tự vệ theo thời Điểm đăng ký tờ khai, cụ thể như sau:

Thời gian có hiệu lực

Mức thuế

25/3/2016 - 24/3/2017

4.390.999 đồng/tấn

25/3/2017 - 24/3/2018

3.951.899 đồng/tấn

25/3/2018 - 24/3/2019

3.556.710 đồng/tấn

25/3/2019 - 24/3/2020

3.201.039 đồng/tấn

Từ ngày 25/3/2020 trở đi

0 đồng/tấn

(nếu không gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ)

Thời gian hiệu lực áp dụng theo ngày đăng ký tờ khai.

 (PV)