Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế

(eFinance Online) - Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc ký ban hành Quyết định 41/2018/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính. 
Ảnh minh họa - nguồn internet.Ảnh minh họa - nguồn internet.

Quyết định nêu rõ, Tổng cục Thuế là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về các khoản thu nội địa trong phạm vi cả nước, bao gồm: thuế, phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế); tổ chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

Theo đó, Tổng cục Thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình các cấp có thẩm quyền xem xét quyết định: Các dự luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của UBTV Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ; dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quản lý thuế.

 Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định: Dự thảo Thông tư các văn bản khác về lĩnh vực quản lý của Tổng cục Thuế; Kế hoạch hành động của Tổng cục Thuế; Ban hành các văn bản hướng dẫn chuyên môn, quy trình nghiệp vụ; Tổ chức thực hiên các văn bản quy phạm pháp luật; Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Tổng cục Thuế.

Tổ chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật: Hướng dẫn, giải thích chính sách thuế của Nhà nước; tổ chức công tác hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện quy trình nghiệp vụ về đăng ký thuế, cấp mã số thuế, kê khai thuế, tính thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, xóa nợ tiền thuế, tiền phạt và các nghiệp vụ khác có liên quan.

Bên cạnh đó, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế, xóa tiền nợ thuế, tiền phạt thuế; bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật;...

Tổng cục Thuế được áp dụng các biện pháp hành chính để đảm bảo thực thi pháp luật về thuế: yêu cầu người nộp thuế cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và hồ sơ tài liệu khác có liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế; Yêu cầu tổ chức tín dụng, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan cung cấp tài liệu và phối hợp với cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế; Ấn định thuế, truy thu thuế; Thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế để thu tiền thuế nợ, tiền phạt vi phạm hành chính thuế.

Lập hồ sơ kiến nghị khởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thuế; thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật thuế. Thanh tra chuyên ngành thuế; kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo…

Không quá 4 Phó Tổng cục trưởng

Tổng cục Thuế được tổ chức thành hệ thống dọc từ trung ương đến địa phương, bảo đảm nguyên tắc tập trung thống nhất. Cơ quan Tổng cục Thuế ở Trung ương gồm: 1. Vụ Chính sách; 2. Vụ pháp chế; 3. Vụ Dự toán thu thuế; 4. Vụ Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế; 5. Vụ Kê khai và Kế toán thuế; 6. Vụ Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế; 7. Vụ Thanh tra - Kiểm tra thuế; 8. Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn; 9. Vụ Quản lý thuế Doanh nghiệp nhỏ và vừa và Hộ kinh doanh, cá nhân; 10. Vụ Hợp tác Quốc tế; 11. Vụ Kiểm tra nội bộ; 12. Vụ Tổ chức cán bộ; 13. Vụ Tài vụ - Quản trị; 14. Văn phòng; 15. Cục Công nghệ Thông tin; 16. Trường Nghiệp vụ Thuế; 17. Tạp chí Thuế.

Các tổ chức quy định từ (1) đến (15) là các tổ chức hành chính giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ (16) đến ((17) là đơn vị sự nghiệp. Lãnh đạo Tổng cục Thuế có Tổng cục trưởng và không quá 04 Phó Tổng cục trưởng.

 Cơ quan Thuế ở địa phương, gồm: Cục Thuế ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo đơn vị hành chính cấp tỉnh (Cục Thuế cấp tỉnh) trực thuộc Tổng cục Thuế; Chi cục Thuế ở các quận, huyện, thị xã, ,thành phố; Chi cục Thuế khu vực (Chi cục Thuế cấp huyện) trực thuộc Cục Thuế cấp tỉnh.

Đối với Cục Thuế có số thu từ 2.500 tỷ đồng/năm trở lên (không kể thu từ dầu thô và đất) hoặc quản lý 2.000 DN trở lên (trừ Cục Thuế TP Hà Nội và Cục Thuế TP Hồ Chí Minh) được tổ chức không quá 09 phòng thực hiện chức năng tham mưu, quản lý thuế và không quá 05 Thanh tra - Kiểm tra. Cục Thuế có số thu dưới 2.500 tỷ đồng/năm hoặc quản lý dưới 2.000 DN được tổ chức không quá 08 phòng tham mưu, quản lý thuế và 01 phòng Thanh tra - Kiểm tra.

Về lãnh đạo, Quyết định nêu rõ Tổng cục Thuế có Tổng cục trưởng và không quá 4 Phó Tổng cục trưởng theo đúng quy định.

Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức theo quy định của pháp luật.

Tổng cục trưởng là người đứng đầu Tổng cục Thuế, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Tổng cục Thuế. Các Phó Tổng cục trưởng chịu trách nhiệm trước  Tổng cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

Quyết đinh này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2018 và thay thế Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế.

(T.H)