Hướng dẫn khai thuế GTGT đối với thức ăn chăn nuôi

Bộ Tài chính đã có công văn số 222/TCT-CS hướng dẫn cụ thể mặt hàng thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT từ khâu nhập khẩu đến khẩu sản xuất thương mại bán ra.

Ảnh minh họa - nguồn internet.Ảnh minh họa - nguồn internet.

Bộ Tài chính cho biết, theo quy định của Chính phủ tại Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi thì thức ăn chăn nuôi là những sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến, bảo quản bao gồm: Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hay thức ăn đơn, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung, phụ gia thức ăn chăn nuôi, premix, hoạt chất và chất mang.

Còn theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT về quản lý thức ăn chăn nuôi: Thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam là thức ăn chăn nuôi được Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi công nhận đủ điều kiện lưu hành tại Việt Nam sau khi đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chấp thuận. Tổng cục Thuỷ sản, Cục Chăn nuôi có trách nhiệm định kỳ hàng tháng tổng hợp, công bố Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam và đăng tải trên website của các cơ quan này để tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện.

Vì vậy, Bộ Tài chính yêu cầu cơ quan Thuế căn cứ theo hướng dẫn tại Nghị định 08 và Thông tư 50 nêu trên để hướng dẫn DN sản xuất, kinh doanh mặt hàng thức ăn chăn nuôi thực hiện hoá đơn và kê khai thuế GTGT.

(T.Hằng)