Hướng dẫn một số nội dung về miễn, giảm tiền thuê đất

Triển khai thực hiện Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ. Nhằm tháo gỡ vướng mắc còn tồn tại trong quá trình thực hiện chính sách, pháp luật; Bộ Tài chính đã ban hành Công văn 7810/BTC-QLCS hướng dẫn một số nội dung về miễn, giảm tiền thuê đất.

Ảnh minh họa - nguồn internet.Ảnh minh họa - nguồn internet.

Theo đó, việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với hoạt động khai thác khoáng sản được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/7/2014 thực hiện như sau:

- Trường hợp đã bàn giao thực tế và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo quy định trước ngày 01/7/2014 thì được miễn, giảm theo quy định tại thời điểm Nhà nước cho thuê đất.

Trường hợp chậm làm thủ tục, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm sau ngày 01/7/2014 cũng được miễn, giảm như trên.

- Trường hợp bàn giao thực tế và nộp hồ sơ sau ngày 01/7/2014 thì không được miễn, giảm theo quy định tại Luật Đất đai 2013 và Nghị định 46/2014/NĐ-CP .

- Trường hợp phần diện tích được bàn giao thực tế trước và sau ngày 01/7/2014 thì việc ưu đãi miễn, giảm được thực hiện tương ứng với từng phần diện tích bàn giao thực tế theo hướng dẫn trên.

Bên cạnh đó, việc miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức đối với hộ nông dân, hộ nông trường viên, xã viên hợp tác xã nông nghiệp nhận giao khoán của doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp nay phải chuyển sang thuê đất và ký hợp đồng thuê đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai theo quy định tại khoản 9 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP được áp dụng từ ngày 01/01/2011 đến hết ngày 31/12/2020.

Ngoài ra, để cải cách thủ tục hành chính, việc nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với cáctrường hợp nêu trên có thể được thực hiện thông qua Hệ thống giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

(T.H)