Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế

Đây là nội dung mới được quy định tại Thông tư 148/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế vừa được Bộ Tài chính ban hành.

Ảnh minh họa - nguồn internet.Ảnh minh họa - nguồn internet.

Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế

Ngoài người nhập cảnh thì các đối tượng vẫn tiếp tụcđược mua hàng miễn thuế gồm: Người xuất cảnh, quá cảnh mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế cửa khẩu xuất cảnh, hoặc trên tàu bay; người chờ xuất cảnh mua hàng miễn thuế tại các cửa hàng miễn thuế trong nội thành; cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội thành; đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi về thuếtheo quy định của Thủ tướng Chính phủ mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuếtrong nội thàng; thuyền viên làm việc trên tàu biển vận tải quốc tế.

Người mua hàng miễn thuế khi mua hàng phải xuất trình, cung cấp những thông tin được quy định cho nhân viên bán hàng; đặc biệt, không được cho người khác sử dụng hộ chiếu, tiêu chuẩn miễn thuế của mình. Với phần vượt quá định mức được miễn thuế theo quy định tại Nghị định 66/2002/NĐ-CP năm 2002 của Chính phủ, người mua hàng miễn thuế phải kê khai, nộp thuế với cơ quan Hải quan.

Tiền mặt thu được bán hàng miễn thuế chịu sự giám sát của Chi cục Hải quan quản lý kinh doanh bán hàng miễn thuế

Thông tư 148 quy định, hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế được thực hiện lưu giữ tại cửa hàng miễn thuế bao gồm cả kho chứa hàng miễn thuế trong thời gian quy định  tại điểm b, c và d khoản 3 Điều 1 Quy chế ban hành kèm Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg. Việc sắp xếp, bố trí lưu giữ các mặt hàng trong kho chứa hàng miễn thuế phải được phân chia theo khu vực từng loại hàng, để thuận tiện cho việc kiểm tra, giám sát hải quan.

Thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế sử dụng hóa đơn theo quy định hiện hành về việc in, phát hành, sửdụng và quản lý hóa đơn.

Tiền mặt (tiền Việt Nam, đồng ngoại tệ) thu được từ hoạt động bán hàng miễn thuế khi đưa ra khỏi cửa hàng miễn thuế đặt tại các địa điểm theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 3 Quy chế ban hành kèm Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg khoản 2 Điều 1 Quyết định số44/2013/QĐ-TTg phải kèm chứng từ liên quan (như bảng kê, giấy nộp tiền, sổ theo dõi…) và chịu sự giám sát của Chi cục Hải quan quản lý kinh doanh bán hàng miễn thuế.

Hàng miễn thuế khi vận chuyển từ kho chứa hàng miễn thuế đến cửa hàng miễn thuế phải kèm phiếu xuất kho để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát hải quan.

Các chứng từ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế nhưtờ khai tạm nhập, tờ khai tái xuất, phiếu xuất kho, các bảng kê, báo cáo thanh khoản được lưu trữ theo quy định tại diểm d Khoản 1 Điều 23 Luật sửa đổi bổsung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 (5 năm).

Đối với các chứng từ bị điều chỉnh bởi quy định của Luật kế toán, thời hạn lưu trữ thực hiện theo quy định điều chỉnh tương ứng.

Thương nhân phải có hệ thống sổ sách theo dõi việc hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đưa vào, đưa ra và chương trình phần mềm quản lý cửa hàng miễn thuế để quản lý hàng hóa nhập, xuất, lưu giữ, tồn kho, tồn quầy của cửa hàng miễn thuế. Chương trình phần mềm quản lý kinh doanh bán hàng miễn thuế phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối của Tổng cục Hải quan.
 
Phải dán tem trước khi bày bán
 
Thông tư cũng quy định, phải dán tem ‘‘VIETNAM DUTY NOT PAID” đối với những mặt hàng thuộc diện phải dán tem trước khi bày bán tại cửa hàng miễn thuế hoặc trước khi giao cho khách mua hàng trong trường hợp hàng hóađược xuất thẳng từ kho chứa hàng miễn thuế cho khách mua hàng.

Trường hợp hàng hóa kinh doanh bán tại cửa hàng miễn thuế hết thời hạn tạm nhập, tạm xuất theo quy định tại khoản 2 Điều này, trước khi làm thủ tục tái xuất, tái nhập, chuyển tiêu thụnội địa, thương nhân thực hiện gỡ, hủy tem ‘‘VIETNAM DUTY NOT PAID” đã dán lên từng mặt hàng dưới sự giám sát của Chi cục Hải quan quản lý kinh doanh bán hàng miễn thuế.

Hàng hóa đưa vào, đưa ra khỏi kho chứa hàng miễn thuế; đưa vào, bán ra khỏi cửa hàng miễn thuế phải được nạp thông tin vào chương trình quản lý kinh doanh bán hàng miễn thuế ngay khi phát sinh.

Đồng thời, thương nhân phải tổng hợp báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế gửi Tổng cục Hải quan. Thời điểm báo cáo trước ngày 15 tháng 7 hàng năm đối với báo cáo hoạt động kinh doanh 6 tháng, và trước ngày 15 tháng 1 hàng năm đối với báo cáo hoạt động kinh doanh 1 năm…

Thông tư sẽ có hiệu lực từ ngày 8/12/2013.

(T.H)