Những câu hỏi liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp

Câu hỏi 1: Kê khai, tính thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn như thế nào?
Những câu hỏi liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp

Trả lời: Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho doanh nghiệp khác thì hoạt động chuyển nhượng vốn không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn (nếu có) thuộc đối tượng chịu thuế TNDN, Bên chuyển nhượng phải tính, kê khai và nộp thuế TNDN theo mức thuế suất 28%. Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng vốn được xác định như sau:

 Thuế TNDN phải nộp  =  Thu nhập chịu thuế  x  28% 

 Thu nhập  =  Giá chuyển nhượng  -  Giá trị ban đầu của phần  vốn chuyển nhượng - Chi phí chịu thuế chuyển nhượng.

Trong đó:

- Giá chuyển nhượng được xác định bằng tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc Cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không đúng với giá thị trường thì Cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá trị thanh toán của hợp đồng trên cơ sở tham khảo giá thị trường hoặc giá có thể bán cho Bên thứ ba và các hợp đồng chuyển nhượng tương tự;

- Giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhượng được xác định trên cơ sở sổ sách, chứng từ kế toán về vốn góp của Chủ đầu tư tại thời điểm chuyển nhượng vốn đã được Hội đồng quản trị công nhận;

- Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan đến việc chuyển nhượng theo chứng từ gốc được Cơ quan thuế công nhận. Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một Cơ quan công chứng hoặc Kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận. Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh.

Khi thanh toán tiền chuyển nhượng, Bên chuyển nhượng phải lập hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi, gạch chéo, giá ghi trên hóa đơn là giá chuyển nhượng.

Chậm nhất 5 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng vốn, Bên nhận chuyển nhượng vốn phải lập Tờ khai thuế về chuyển nhượng vốn nộp cho Cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký, kê khai, nộp thuế (theo mẫu đính kèm Công văn số 4326/TCT-ĐTNN ngày 29/11/2005 của Tổng cục Thuế về thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn) kèm theo hợp đồng chuyển nhượng (bản sao có xác nhận của hai bên tham gia chuyển nhượng), quyết định chuẩn y việc chuyển nhượng vốn của cơ quan có thẩm quyền (bản sao có xác nhận của hai bên tham gia chuyển nhượng), chứng nhận vốn góp và các chứng từ gốc của các khoản chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng, đồng thời nộp đủ số thuế phải nộp vào Kho bạc nhà nước và gửi bản sao Giấy nộp tiền thuế cho Cơ quan chuẩn y việc chuyển nhượng vốn

Câu hỏi 2: Khoản chi phí bảo hành sản phẩm có được tính vào chi phí hợp lý, lập chứng từ như thế nào?

Trả lời: Trường hợp doanh nghiệp áp dụng hình thức bán hàng có bảo hành sản phẩm cho khách hàng. Doanh thu bán hàng có bao gồm khoản chi phí bảo hành, thì việc bảo hành sản phẩm sau khi bán (thay vật tư, phụ tùng, đổi lại hàng) phải phù hợp với quy chế, hợp đồng mua bán liên quan đến tính chất, thời gian bảo hành. Khi doanh nghiệp xuất vật tư hoặc sản phẩm để bảo hành hoặc đổi lại sản phẩm cho khách hàng thì về nguyên tắc doanh nghiệp phải có đầy đủ các chứng từ sau:

- Phiếu bảo hành sản phẩm cho khách hàng (ghi rõ tên khách hàng, nơi bán hàng và phải còn trong thời hạn bảo hành);

- Giấy đề nghị bảo hành sản phẩm của khách hàng (ghi rõ họ tên, địa chỉ và chữ ký của khách hàng đề nghị bảo hành sản phẩm, đảm bảo đúng các nội dung bảo hành nêu tại phiếu bảo hành);

- Phiếu xuất kho vật tư hoặc sản phẩm để bảo hành hoặc đổi lại sản phẩm cho khách hàng;

Khoản chi phí bảo hành thực tế đã phát sinh đảm bảo đầy đủ chứng từ, điều kiện nêu trên được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

Câu hỏi 3: Chi phí hoa hồng môi giới được hạch toán vào chi phí hợp lý như thế nào?

Trả lời: Khoản chi hoa hồng môi giới cho người giới thiệu khách hàng mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định được hạch toán vào chi phí hợp lý theo mức khống chế quy định tại điểm 11 điều 5 chương II

Nghị định số 24/2007/NĐ-CP khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Câu hỏi 4: Hàng hoá bị hư hỏng, tổn thất có được tính vào chi phí hợp lý?

Trả lời: Hàng hoá bị tổn thất do nguyên nhân chủ quan hay khách quan đều không được tính vào chi phí hợp lý. Giá trị hàng hoá tổn thất sau khi trừ các khoản giá trị bồi thường (của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất và của các tổ chức bảo hiểm theo hợp đồng); bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính, giá trị tổn thất còn lại được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.

 Thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa này được tính vào giá trị tổn thất phải bồi thường, không được tính vào số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp.

Hàng hóa bị tổn thất phải tiêu hủy hoặc hủy bỏ thì doanh nghiệp phải thành lập Hội đồng thanh hủy trong đó có Biên bản xác định rõ mức độ, nguyên nhân và trách nhiệm; Biên bản phải ghi rõ số lượng, chủng loại, giá trị hàng hủy, giá trị thanh lý có thể thu hồi được (trừ mặt hàng có quy định định mức hư hỏng được cơ quan có thẩm quyền quy định thì được trừ theo định mức), Giám đốc doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước các cơ quan có thẩm quyền.

Câu hỏi 5: Chi phí đi công tác nước ngoài có được tính vào chi phí hợp lý?

Trả lời: Trường hợp doanh nghiệp cử cán bộ, nhân viên đi công tác nước ngoài để phục vụ hoạt động SXKD nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của nước sở tại (nếu là chứng từ ghi tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch sang tiếng Việt đính kèm), Giám đốc doanh nghiệp duyệt chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của khoản chi này thì được hạch toán vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Câu hỏi 6: Chi phí đào tạo lao động có được tính vào chi phí hợp lý không, những chi phí đào tạo nào thì được tính?

Trả lời:

- Căn cứ Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp) thì được tính vào chi phí hợp lý khoản chi phí cho đào tạo lao động theo chế độ quy định;

- Căn cứ Thông tư số 19/LĐTBXH-TT ngày 12/09/1996 của Bộ Lao động Thương binh Xã hội hướng dẫn về dạy nghề, đào tạo lại nghề, bồi dưỡng nghề cho người lao động có quy định theo các nội dung sau:

+ Bổ túc hoàn thiện kiến thức, kỹ năng lao động để người lao động có khả năng tốt hơn những công việc theo quy định của bậc thợ;

+ Bồi dưỡng mở rộng kiến thức, kỹ năng lao động liên quan đến nghề, giúp người lao động làm được những công việc liên quan đến nghề, nâng cao hiệu quả công việc của người lao động.

Cơ sở dạy nghề phải hoạt động theo quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 1114/LĐTBXH-QĐ ngày 12/09/1996 của Bộ Lao động Thương binh Xã hội.

Câu hỏi 8: Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động đối với cơ sở kinh doanh khác (không phải là doanh nghiệp nhà nước) thực hiện như thế nào, có phải đăng ký quỹ tiền lương với Cơ quan thuế không?

Trả lời: Đối với cơ sở kinh doanh khác (không phải là doanh nghiệp Nhà nước), chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động được tính vào chi phí hợp lý căn cứ vào hợp đồng lao động. Nếu khoản thu nhập chi trả cho cá nhân thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thì trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân đó doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại điểm 2.1.1 mục II Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/08/2004 của Bộ Tài chính về thuế TNCN để kê khai nộp vào NSNN. Từ kỳ tính thuế 2007, doanh nghiệp không phải đăng ký quỹ tiền lương với Cơ quan thuế.

Câu hỏi 9: Doanh nghiệp thuê mặt bằng của cá nhân, phải đầu tư xây dựng tòa nhà làm văn phòng kinh doanh thì phải làm thủ tục như thế nào để được hạch toán vào chi phí hợp lý?

Trả lời: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng thuê mặt bằng của cá nhân để đầu tư xây dựng tòa nhà làm cao ốc văn phòng cho thuê trong nhiều năm, có hoặc không phải trả tiền thuê, với điều kiện doanh nghiệp phải thanh toán chi phí đầu tư xây dựng tòa nhà, sau thời gian thuê tòa nhà được bàn giao lại cho Chủ nhà không được bồi hoàn, vì vậy chi phí đầu tư xây dựng tòa nhà được xem như tiền thuê nhà trả trước 01 lần cho thời gian thuê thì:

- Các hóa đơn chứng từ chi phí đầu tư xây dựng tòa nhà, thuế và phí khi đăng ký quyền sở hữu nhà phải đứng tên Chủ nhà;

- Chủ nhà phải đăng ký hợp đồng thuê nhà với Chi Cục Thuế địa phương nơi có nhà cho thuê, nộp thuế GTGT, thuế TNDN đối với hoạt động cho thuê nhà để được cấp hóa đơn xuất giao cho doanh nghiệp làm chứng từ đầu vào. Doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền thuê thu được (chi phí đầu tư xây dựng toà nhà);

- Căn cứ hóa đơn thu tiền thuê nhà trả trước nhiều năm do Bên cho thuê giao, doanh nghiệp phân bổ dần tiền thuê nhà vào chi phí sản xuất kinh doanh theo số năm sử dụng tài sản. Tiền thuê nhà hàng tháng được hạch toán chi phí hợp lý theo từng kỳ tính thuế tương ứng.

Câu hỏi 10: Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có lãi, vì vậy doanh nghiệp muốn trích khấu hao nhanh được không?

Trả lời: Theo quy định tại điểm 1 điều 5 chương II Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ về thuế TNDN: Mức trích khấu hao TSCĐ được xác định căn cứ vào giá trị tài sản cố định và thời gian trích khấu hao TSCĐ. Cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao theo chế độ để nhanh chóng đổi mới công nghệ.

Căn cứ Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

(HT)