Những câu hỏi về thuế liên quan đến các dự án ODA

Câu hỏi 1: Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA vay như thế nào?

Ảnh minh họaẢnh minh họa

Trả lời: Chủ dự án ODA vay ưu đãi và nhà thầu chính thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT nêu tại mục 2 trên đây tiến hành các thủ tục để hoàn thuế GTGT đã nộp với quy trình như sau:

a. Mã số thuế sử dụng để hoàn thuế GTGT:

Đối với nhà thầu chính

Nhà thầu chính trong nước sử dụng mã số thuế đã được cơ quan Thuế cấp hoặc đề nghị cơ quan Thuế cấp mã số đối với đơn vị phụ thuộc để giao dịch và làm thủ tục hoàn thuế GTGT GTGT đối với hoạt động xây lắp công trình, cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho dự án ODA không hoàn lại.

Nhà thầu chính nước ngoài đang kinh doanh tại Việt nam, đã được cấp mã số thuế, được tiếp tục sử dụng mã số thuế đó khi làm thủ tục hoàn thuế. Trường hợp nhà thầu chính nước ngoài đã được cấp mã số thuế, nhưng kinh doanh tại Việt Nam theo nhiều hợp đồng thì đề nghị cơ quan thuế cấp mã số thuế riêng như đối với đơn vị phụ thuộc để sử dụng trong các giao dịch mua bán và trong việc hoàn thuế GTGT đối với hoạt động xây lắp công trình, cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho dự án ODA.

Nhà thầu nước ngoài lần đầu tiên tới kinh doanh tại Việt nam hoặc đang kinh doanh tại Việt nam nhưng chưa được cấp mã số thuế phải lập hồ sơ gửi cơ quan thuế địa phương nơi đặt Văn phòng điều hành (đối với các nhà thầu đã có Văn phòng điều hành) hoặc cơ quan thuế địa phương nơi thi công công trình để được cấp mã số thuế. Nhà thầu thực hiện thủ tục đăng ký mã số thuế theo hướng dẫn tại mục II, Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính và theo mẫu số 04-ĐK-TCT, ban hành kèm theo Thông tư số 80/2004/TT-BTC của Bộ TC.

Trường hợp nhà thầu chính là liên danh giữa nhiều bên và mỗi bên thực hiện các phần công việc riêng biệt, các bên tự phát hành hoá đơn đối với phần doanh thu của mình thì cơ quan Thuế cấp mã số thuế cho từng thành viên của liên danh (nếu chưa được cấp mã số thuế). Trường hợp các bên liên danh theo hợp đồng phân chia doanh thu thì cơ quan thuế cấp mã số thuế cho bên liên danh chịu trách nhiệm hạch toán chung kết quả kinh doanh của liên danh. Trường hợp các bên liên danh theo hợp đồng phân chia doanh thu thì cơ quan Thuế cấp mã số thuế cho bên liên danh chịu trách nhiệm phát hành hoá đơn cho Chủ dự án. Trường hợp các bên liên danh thành lập ra ban điều hành liên danh, Ban điều hành thực hiện hạch toán kế toán, có tài khoản tại ngân hàng và chịu trách nhiệm phát hành hoá đơn và nhận thanh toán từ Chủ dự án thì cơ quan Thuế cấp mã số thuế cho Ban điều hành dự án.

Đối với Chủ dự án

Chủ dự án đã đăng ký mã số thuế, sử dụng mã số đó khi giao dịch và làm thủ tục hoàn thuế GTGT. Đối với các chủ dự án mới thành lập, trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được Quyết định đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, chủ dự án lập hồ sơ đăng ký mã số thuế với cơ quan Thuế nơi đặt Văn phòng điều hành dự án như hướng dẫn tại Thông tư số 80/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ TC.

Trường hợp Chủ dự án ODA đã đăng ký mã số thuế nhưng uỷ quyền cho một đơn vị (thường là Ban QLDA) chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện hạch toán riêng khoản thuế GTGT đầu vào phát sinh trong quá trình thực hiện dự án bằng nguồn ODA, cơ quan Thuế sẽ thực hiện việc cấp mã số thuế áp dụng đối với đơn vị phụ thuộc cho đơn vị được chủ dự án uỷ quyền. Đơn vị được uỷ quyền lập hồ sơ đăng ký mã số thuế với cơ quan Thuế nơi đặt Văn phòng điều hành dự án theo hướng dẫn tại Thông tư số 80/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ TC.

b. Hồ sơ hoàn thuế GTGT:

Hồ sơ và thủ tục hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3, Mục II, Phần D, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 12/12/2003 của Chính phủ.

c. Địa điểm nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT:

Đối với Chủ dự án: Hồ sơ hoàn thuế GTGT được gửi đến Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng điều hành của dự án.

Đối với nhà thầu chính: Hồ sơ hoàn thuế GTGT được gửi đến Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng điều hành của nhà thầu chính (đối với nhà thầu có Văn phòng điều hành) hoặc Cục thuế nơi thực hiện xây lắp công trình.

d. Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT và thời gian xem xét, hoàn thuế GTGT của cơ quan Thuế:

Chủ dự án hoặc Nhà thầu chính thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT, lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT ngay sau khi nhận được hoá đơn thanh toán (đối với các trường hợp việc thanh toán được tiến hành theo định kỳ mà thời gian cách quãng giữa các lần thanh toán dài hơn 1 tháng) hoặc lập hồ sơ hoàn thuế theo định kỳ ít nhất 1 tháng một lần nhưng số ngày cách quãng giữa các kỳ không dưới 10 ngày (Chủ dự án hoặc Nhà thầu chính phải đăng ký trước với cơ quan Thuế về thời gian biểu nộp hồ sơ hoàn thuế).

Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế, cơ quan Thuế xem xét và ra quyết định hoàn thuế GTGT.

Trường hợp phải bổ sung hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT thì trong vòng 3 ngày làm việc, cơ quan Thuế phải có văn bản thông báo cho Chủ dự án hoặc Nhà thầu chính.

Câu hỏi 2: Quy định về thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA vay như thế nào?

Trả lời:

1. Đối tượng chịu thuế GTGT, đối tượng không chu thuế GTGT:

Chủ dự án ODA vay ưu đãi không phải trả thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu hoặc mua tại thị trường Việt Nam không thuộc diện không chịu thuế GTGT quy định tại Điều 4 Luật thuế GTGT, Điều 4 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 và hướng dẫn tại mục II, phần A, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ TC và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Chủ dự án ODA vay ưu đãi phải trả thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu hoặc mua tại thị trường Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

2. Đối tượng được hoàn thuế GTGT theo cơ chế áp dng đối vi d án ODA vay ưu đãi:

Chủ dự án ODA vay ưu đãi được NSNN cấp phát toàn bộ được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi nhập khẩu hoặc mua hàng hoá, dịch vụ tại thị trường Việt Nam để thực hiện dự án.

Chủ dự án ODA vay ưu đãi được NSNN cấp phát một phần, một phần vay lại từ NSNN mà dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 29/05/2001 được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi nhập khẩu hoặc mua hàng hoá, dịch vụ tại thị trường Việt Nam để thực hiện dự án.

Trường hợp Chủ dự án ODA vay ưu đãi giao thầu cho các nhà thầu chính thực hiện xây lắp công trình, cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho dự án theo giá không có thuế GTGT thì nhà thầu chính không tính thuế GTGT đầu ra đối với Chủ dự án . Nhà thầu chính sẽ được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng để xây dựng công trình hoặc sản xuất hàng hoá, dịch vụ cung cấp theo hợp đồng ký với Chủ dự án.

3. Đối tượng không được hoàn thuế GTGT theo cơ chế áp dụng đối với dự án ODA:

Chủ dự án ODA vay ưu đãi được NSNN cấp phát một phần, một phần cho vay lại từ NSNN mà dự án được phê duyệt sau ngày 29/5/2001 và Chủ dự án sử dụng nguồn ODA vay lại từ NSNN không được hoàn thuế GTGT theo cơ chế áp dụng đối với dự án ODA nêu tại điểm 3.4 dưới đây. Trường hợp này, Chủ dự án thực hiện chính sách thuế GTGT theo quy định tại Thông tư 120/2003/TT-BTC ngày12/12/2003 và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Đối với trường hợp này, Chủ dự án phải tự lo vốn để trả thuế GTGT khi nhập khẩu hoặc mua hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam và được hoàn thuế theo hướng dẫn tại Thông tư 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003.

Câu hỏi 3: Xin hỏi về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dự án ODA vay?

Trả lời:

1. Đối tượng nộp thuế TTĐB:

Chủ dự án ODA vay ưu đãi khi nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB để thực hiện dự án phải nộp thuế TTĐB theo quy định của Luật thuế TTĐB, Nghị định số 84/1998/NĐ-CP ngày 12/10/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TTĐB, Thông tư 119/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 149/2003/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Việc xác định hàng hoá nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được căn cứ vào danh mục các loại máy móc thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng, vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được do BKH&ĐT ban hành kèm theo Quyết định số 704/2003/QĐ-BKH ngày 18/9/2003 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Kê khai và nộp thuế TTĐB:

Đơn vị nhập khẩu hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB phải kê khai và nộp tờ khai hàng hoá nhập khẩu theo từng lần nhập khẩu, trường hợp nhập khẩu uỷ thác thì tổ chức nhập khẩu được uỷ thác sẽ kê khai và nộp thuế TTĐB cùng với hồ sơ hàng hoá nhập khẩu. Số thuế TTĐB được kê khai đối với từng loại hàng hoá nhập khẩu theo biểu thuế TTĐB ban hành theo Thông tư số 119/2003/TT-BTC.

Đơn vị nhập khẩu hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB nộp thuế theo từng lần nhập khẩu tại nơi kê khai nộp thuế nhập khẩu. Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu thực hiện theo thời hạn thông báo và nộp thuế nhập khẩu.

Câu hỏi 4: Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA không hoàn lại được quy định thế nào?

Trả lời:

Chủ dự án ODA không hoàn lại trực tiếp nhập khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu sẽ được miễn thuế TTĐB đối với hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB để thực hiện dự án.

1. Miễn thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu:

Chủ dự án ODA không hoàn lại trực tiếp nhập khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu sẽ không phải nộp  thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu để thực hiện dự án.

2. Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ mua tại Việt Nam:

Chủ dự án ODA không hoàn lại được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi trực tiếp mua hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tại Việt Nam để thực hiện dự án ODA không hoàn lại.

Nhà thầu chính không tính thuế GTGT đầu ra đối với hàng hoá dịch vụ cung cấp cho chủ dự án và được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ dùng để xây lắp công trình, sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho chủ dự án ODA không hoàn lại theưo quy định tại Điểm 1.2, Mục III Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 3/5/2002 của Bộ tài chính (nêu trên).

Một số lưu ý khác đối với việc hoàn thuế GTGT:

Cơ quan Thuế không hoàn thuế GTGT đối với số thuế GTGT đã được ghi thu, ghi chi khi làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá đối với trường hợp Chủ dự án trực tiếp nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Trường hợp  hoá đơn, chứng từ thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai  kịp trong tháng thì được kê khai vào các tháng tiếp sau, trường hợp do lý do khách quan thì được kê khai trong thời gian tối đa là 3 tháng tiếp sau. Các hoá đơn, chứng từ thuế GTGT kê khai chậm quá 3 tháng sẽ không được  hoàn thuế GTGT.

Các chủ dự án, nhà thầu chính là đối tượng được hoàn thuế GTGT phải quyết toán thuế GTGT được hoàn với Cục thuế khi dự án hoàn thành. Nhà thầu nước ngoài là đối tượng được hoàn thuế GTGT phải quyết toán thuế GTGT được hoàn trước khi kết thúc hợp đồng, trừ trường hợp uỷ quyền cho các tổ chức Việt Nam thực hiện quyết toán thay. Chủ dự án, nhà thầu chính thực hiện kê khai đầy đủ vào bản quyết toán thuế (mẫu 11/GTGT ban hành theo Thông tư 120/2003/TT-BTC) và nộp cho cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký nộp thuế.

Sau khi hoàn thuế GTGT cho Chủ dự án hoặc Nhà thầu chính, cơ quan Thuế có thể tiến hành kiểm tra, thanh tra theo quy định hiện hành nếu phát hiện các nghi vấn, sai sót.

Trường hợp Chủ dự án đã được Ngân sách cấp phát từ nguồn vốn đối ứng để nộp thuế GTGT thì khi được hoàn thuế GTGT, chủ dự án phải nộp trả lại Ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn tại Thông tư số 42/2001/TT-BTC ngày 12/6/2001 của Bộ TC hướng dẫn quản lý, hạch toán vốn hoàn thuế GTGT cho các dự án ODA. Chủ dự án phải giảm cấp phát vốn đầu tư.

Trường hợp Chủ dự án không được bố trí vốn đối ứng mà phải tạm ứng từ nguồn vốn tự có (hoặc nguồn vốn khác) để trả thuế GTGT trong giá mua hàng hoá, dịch vụ thì khi được hoàn thuế GTGT chủ dự án sử dụng để hoàn trả các nguồn vốn đã tạm ứng.

(Theo Tổng cục Thuế)