Trách nhiệm của cơ quan chi trả thu nhập và cá nhân trong việc thực hiện pháp luật về thuế thu nhập

Hỏi: Trách nhiệm của cơ quan chi trả thu nhập và cá nhân trong việc thực hiện pháp luật về thuế thu nhập được quy định như thế nào?

Trả lời: Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (thuế TNCN) được ban hành và áp dụng từ tháng 4/1991. Năm 2001, Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua Pháp lệnh Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) số 35/2001/PL-UBTVQH 10, Pháp lệnh này thay thế các Pháp lệnh đã ban hành. Tháng 3/2004, Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh số 35/2001/PL-UBTVQH10. Các văn bản hướng dẫn thi hành Pháp lệnh là Chính phủ ban hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004; Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004. Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên, trách nhiệm của cơ quan chi trả thu nhập và cá nhân được quy định cụ thể như sau:

1/ Đối với cơ quan chi trả thu nhập:

Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN là tổ chức có chi trả tiền lương, tiền công và các khoản tiền thuộc diện chịu thuế TNCN. Nhiệm vụ cụ thể của cơ quan chi trả thu nhập:

- Khi chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế thu nhập để nộp thuế trước khi chi trả thu nhập; cấp biên lai, chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

- Kê khai đầy đủ với cơ quan thuế số người trong đơn vị thuộc đối tượng nộp thuế, các khoản thu nhập thường xuyên và không thường xuyên phải chịu thuế;

- Giữ sổ sách, chứng từ kế toán có liên quan đến thu nhập tính thuế của những người có thu nhập và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu;

2/ Đối với các cá nhân:

2.1/ Đối tượng nộp thuế bao gồm:

Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài có thu nhập; Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn tại Việt Nam có thu nhập. (Công dân Việt Nam đi lao động có thời hạn ở nước ngoài mà nước đó đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam thì thuộc đối tượng điều chỉnh theo Hiệp định).

Người nước ngoài là đối tượng cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Người nước ngoài là đối tượng cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam 183 ngày trở lên tính cho 12 tháng liên tục kể từ khi đến Việt Nam; là đối tượng không cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế.

2.2/ Thu nhập chịu thuế:

Thu nhập thường xuyên: Thu nhập dưới các hình thức: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền thưởng; các khoản thu nhập từ dịch vụ khoa học, kỹ thuật; tiền bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, dịch vụ tin học, dịch vụ tư vấn, đào tạo, dịch vụ đại lý; thu nhập về tiền nhuận bút; hoa hồng môi giới; các khoản thu nhập ngoài tiền lương, tiền công do tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thu nhập không thường xuyên: Thu nhập về chuyển giao công nghệ và thu nhập về trúng thưởng xổ số kê cả trúng thưởng khuyến mại.

2.3/ Thu nhập chưa chịu thuế, không chịu thuế:

Thu nhập chưa chịu thuế: Thu nhập về lãi tiền gửi ngân hàng, lãi tiền gửi tiết kiệm, lãi tiền cho vay vốn,lãi mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu, thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán, chênh lệch mua bán chứng khoán.

Thu nhập không chịu thuế:

Phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút; phụ cấp đặc thù của một số ngành; phụ cấp lưu động, phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ, công chức; phụ cấp thâm niên đối với lực lượng vũ trang, cơ yếu và hải quan; phụ cấp an ninh quốc phòng; phụ cấp ưu đãi đối với cán bộ hoạt động cách mạng trước năm 1945; các khoản phụ cấp khác có nguồn chi từ Ngân sách Nhà nước; tiền công tác phí, tiền ăn định lượng theo chế độ quy định; các khoản trợ cấp xã hội của các đối tượng hưởng chính sách xã hội; tiền bồi thường bảo hiểm do tham gia bảo hiểm con người và tài sản; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp điều động về cơ sở sản xuất theo quy định của Nhà nước bao gồm cả trợ cấp chuyển vùng một lần của người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam; tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật; sáng chế, phát minh, các giải thưởng quốc tế, các giải thưởng quốc gia do Nhà nước Việt Nam tổ chức, công nhân; tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng; tiền nộp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; thu nhập của chủ hộ kinh doanh cá thể, của các cá nhân đã thuộc diện chịu thuế thu nhâp doanh nghiệp; các lợi ích được hưởng do cơ quan chi trả thu nhập thanh toán như: chi phí đào tạo nhân viên chi vé máy bay về phép của người nước ngoài học phí cho con của người nước ngoài.

2.4/ Kê khai nộp thuế:

Thuế TNCN được thu nộp theo phương pháp khấu trừ tại nguồn. Trong năm khi phát sinh thu nhập, cá nhân không phải kê khai nộp thuế mà cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm kê khai tạm khấu trừ và nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước. Việc kê khai nộp thuế phân biệt giữa thu nhập thưởng xuyên và thu nhập không thường xuyên.

2.4.1/ Đối với thu nhập thường xuyên:

a/ Kê khai hàng tháng: Khi chi trả thu nhập, cơ quan chi trả khấu trừ thuế theo hai đối tượng:

- Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động: Khấu trừ theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần. Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A và Ban quản lý dự án X ký hợp đồng lao động với mức lương hàng tháng 6 triệu đồng thì Ban quản lý dự án X sẽ thực hiện khấu trừ và nộp thuế là 0,1 tr.đ = 0 tr.đ + 10% x (6tr.đ- 5 tr.đ).

- Đối với cá nhân vãng lai: Khấu trừ 10% trên tổng thu nhập đối với từng lần chi trả từ 500.000 đồng trở lên. Ví dụ: Khi chi trả tiền hoa hồng môi giới 1tr.đ cho cá nhân thì cơ quan chi trả thu nhập khấu trừ thuế là 0,1 tr.đ, có nghĩa là cơ quan chi trả thu nhập sẽ trả cho cá nhân 0,9 tr.đ và cấp chứng từ khấu trừ thuế trong đó ghi số thuế khấu trừ là 0,1 tr.đ.

Biểu thuế luỹ tiến từng phần đối với người Việt Nam

Bậc

Thu nhập bình quân

tháng/ người

Thuế suất (%)

Số thuế thu nhập phải nộp

1

Đến 5 tr.đ

0

0

2

Trên 5 tr.đ đến 15 tr.đ

10

0 tr.đ + 10% số TN vượt trên 5 tr.đ

3

Trên 15 tr.đ đến 25 tr.đ

20

1 tr.đ + 20% số TN vượt trên 15 tr.đ

4

Trên 25 tr.đ đến 40 tr.đ

30

3 tr.đ + 30% số TN vượt trên 25 tr.đ

5

Trên 40 tr.đ

40

7,5 tr.đ + 40% số TN vượt trên 40 tr.đ

b/ Quyết toán thuế năm:

Thuế đối với thu nhập thường xuyên được quyết toán năm theo dương lịch. Cá nhân tổng hợp các khoản thu nhập trong năm, kể cả các tháng không có thu nhập để xác định thu nhập bình quân tháng.

Biểu thuế luỹ tiến từng phần đối với người nước ngoài

Bậc

Thu nhập bình quân

tháng/ người

Thuế suất (%)

Số thuế thu nhập phải nộp

1

Đến 8 tr.đ

0

0

2

Trên 8 tr.đ đến 20 tr.đ

10

0 tr.đ + 10% số TN vượt trên 8 tr.đ

3

Trên 20 tr.đ đến 50 tr.đ

20

1,2 tr.đ + 20% số TN vượt trên 20 tr.đ

4

Trên 50 tr.đ đến 80 tr.đ

30

7,2 tr.đ + 30% số TN vượt trên 50 tr.đ

5

Trên 80 tr.đ

40

16,2 tr.đ + 40% số TN vượt trên 80 tr.đ

Cá nhân trong năm tính thuế chỉ có thu nhập tại 1 nơi thì quyết toán tại cơ quan chi trả thu nhập. Cá nhân lập giấy uỷ quyền (mẫu số 09/TNTX) để cơ quan chi trả quyết toán hộ. Cơ quan chi trả thu nhập nộp cho cơ quan thuế tờ khai quyết toán năm (mẫu 10/TNTX và 11/TNTX) trước ngày 28/2 năm sau. Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện quyết toán với cơ quan thuế, được bù trừ số thuế nộp thiếu với số thuế nộp thừa của các cá nhân trong cơ quan chi trả thu nhập. Nếu còn số thuế phải nộp thì thời hạn nộp là trước ngày 10/3.

Cá nhân có thu nhập từ 2 nơi trở lên thì quyết toán tại cơ quan thuế. Cá nhân điền tờ khai thuế theo mẫu 08/TNTX gửi cơ quan thuế trước ngày 28/2 năm sau:

- Nếu xác định số thuế nộp thiếu thì phải nộp số còn thiếu vào Ngân sách Nhà nước trước ngày 10/3.

- Nếu xác định số thuế nộp thừa thì làm thủ tục thoái trả thuế.

Riêng đối với người nước ngoài:

- Lập thêm Bảng kê số ngày cư trú tại Việt Nam theo mẫu số 13A/TNTX để xác định thời gian cư trú tại Việt Nam và chứng từ khác (nếu có).

- Người nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam: Thực hiện nộp thuế khấu trừ tại nguồn (thuế suất 25% thu nhập phát sinh tại Việt Nam) không phải quyết toán thuế. Cơ quan chi trả thu nhập kê khai nộp thuế (mẫu số 05/TNTX).

c/ Quy định về thoái trả thuế:

Hồ sơ gửi cơ quan thuế gồm:

+ Đơn đề nghị mẫu 15/TNTX;

+ Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (bản photocopy);

+ Tờ khai quyết toán thuế;

+ Chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thuế TN (bản gốc);

+ Giấy uỷ quyền, Chứng từ khác (nếu có).

Thời hạn thoái trả:

Thời hạn cơ quan thuế giải quyết thoái trả thuế tối đa là 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định; trường hợp cần phải xác minh hồ sơ thì thời hạn tối đa là 45 ngày.

2.4.2/ Đối với thu nhập không thường xuyên:

Cơ quan chi trả thu nhập khấu trừ tiền thuế theo mức:

- 5% trên toàn bộ số tiền có giá trị trên 15 triệu đồng đối với khoản chi trả về chuyển giao công nghệ tính cho từng hợp đồng.

- 10% trên toàn bộ số tiền có giá trị trên 15 triệu đồng đối với khoản chi trả về trúng thưởng xổ số, kể cả trúng thưởng khuyến mại tính cho từng lần trúng thưởng và nhận giải thưởng.

Đối với thu nhập không thường xuyên: Cơ quan chi trả thu nhập cá trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước sau tháng phát sinh chi trả thu nhập (mẫu số 06/TNKTX), cuối năm không phải quyết toán thuế.

Các mẫu kê khai nộp thuế nêu trên được quy định tại Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính.

3/ Xử lý vi phạm về thuế thu nhập cá nhân:

Cá nhân, tổ chức không làm đúng những quy định về thủ tục đăng ký, kê khai, quyết toán, lập sổ sách, chứng từ kế toán về thuế thu nhập, không khấu trừ số thuế thu nhập theo đúng quy định, thì bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế;

Cá nhân, tổ chức có hành vi khai man, trốn thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế thu nhập theo quy định còn bị phạt tiền từ một đến ba lần số thuế gian lận; trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt vị phạm hành chính về thuế mà còn vi phạm hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.

Cá nhân, tổ chức nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt so với ngày quy định phải nộp hoặc quyết định xử lý về thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế, số tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm còn bị phạt 0,1% số tiền nộp chậm.

(Theo Tổng cục Thuế)