Ứng dụng mã QR trong quản lý thuế của các hộ kinh doanh cá thể tại sao không?

(eFinance Online) - Hệ thống thông tin quản lý thuế tập trung (TMS) đem lại những hiệu quả to lớn như: cải cách thủ tục hành chính, tiết kiệm thời gian, chi phí, giảm tình trạng nhũng nhiễu phiền hà và nâng cao tính minh bạch đặc biệt là các dịch vụ khai thuế và nộp thuế trực tuyến. Tuy nhiên việc tiếp cận các dịch vụ thuế trực tuyến còn gây khó khăn cho bộ phân người dân đặc biệt là các hộ kinh doanh cá thể. Phương pháp thu thuế thôn qua các nhân viên xã phường gây lãng phí nguồn lực, cảm tính và khó khăn cho viêc kiểm tra giám sát. Như vậy nhu cầu áp dụng các dịch vụ thuế điện tử cho hộ kinh doanh cá thể là vô cùng cấp thiết. Ứng dụng mã QR trong việc quản lý thuế của các hộ kinh doanh cá thể sẽ là giải pháp góp phần hạn chế những nhược điểm của quy trình hiện thời, hiện đại hóa các dịch vụ thuế điện tử, thuận tiện cho các hộ kinh doanh.

 

Ảnh minh họa – nguồn: internet.Ảnh minh họa – nguồn: internet.

Theo Điều 49, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh hộ cá thể được định nghĩa do một cá nhân là công dân Việt Nam, một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Mô hình kinh doanh hộ cá thể có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế cũng như đời sống xã hội của Việt Nam. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tính đến hết năm 2014, cả nước có tổng cộng 4.658 triệu hộ kinh doanh cá thể với số lượng lao động gần 8 triệu người, đóng góp 33% GDP. Bên cạnh đó các hộ kinh doanh cá thể có hạn chế là thường làm những công việc phổ thông mang tính tự phát, không yêu cầu trình độ kỹ thuật cao, rất khó tiếp cận với khoa học kỹ thuật cũng như phương pháp  quản lý hiện đại.

Về nghĩa vụ thuế, hộ kinh doanh cá thể nộp ba khoản thuế chính là: thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. Thuế môn bài được quy định theo Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài với mức thu phụ thuộc vào doanh thu bình quân năm và chỉ thu với những hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm. Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh được hướng dẫn thông qua Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính thuế GTGT và thuế TNCN được tính dựa vào doanh thu tính thuế nhân với tỉ lệ thuế tương ứng với từng ngành nghề lĩnh vực. Do hạn chế là rất khó xác định chính xác mức doanh thu của từng hộ kinh doanh, nên thông thường doanh thu của các hộ kinh doanh được tính theo thuế khoán.

Quy trình quản lý thuế thực hiện theo Quyết định số 2371/QĐ-TCT ngày 18/12/2015 của Tổng cục Thuế bao gồm các bước thực hiện như: Đội thuế liên xã phường thông báo tuyên truyền nộp thuế, thu thập cập nhật thông tin về tình trạng của hộ kinh doanh trên địa bàn. Các hộ kinh doanh được phát tờ khai thuế, sau khi khai thuế, đội thuế liên xã phường sẽ thu thập tờ khai lên danh sách và cập nhập hệ thống TMS. Hệ thống TMS sẽ cập nhật tính toán mức thuế khoán cho từng hộ và đưa ra danh sách thu thuế để niêm yết công khai nhận những ý kiến của cộng đồng về danh sách thu thuế.

Sau khi nhận các phản hồi và đã được thanh tra và kiểm, các nhân viên thuế sẽ có danh sách nộp thuế cuối cùng và tiến hành đi thu thuế theo 02 hình thức: vận động nhân dân trực tiếp đến kho bạc để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế; nhân viên thuế sẽ đến thu thuế tại các hộ kinh doanh hoặc ủy quyền cho các dịch vụ thu thuế.

Về cơ bản, hành lang pháp lý về quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh đã hoàn thiện, giúp Nhà nước thực hiện được mục đích động viên nguồn thu ngân sách từ hộ kinh doanh. Các cơ quan quản lý thuế cũng dễ dàng quản lý thuế đối với hộ kinh doanh xây dựng các căn cứ để cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử phạt đối với những hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Tuy nhiên trong thực tế, quá trình quản lý thuế còn có một số vấn đề bất cập: Quy trình quản lý thuế mang tính chất thủ công, do vậy vẫn tồn tại một khối lượng công việc lớn cho nhân viên thuế xã phường trong khi có thể hoàn toàn có thể tin học hóa để giảm tải công việc cũng như tăng tính minh bạch trong quản lý thuế. Do đa phần hộ kinh doanh cá thể vẫn dựa vào việc tính thuế khoán xác định thông qua doanh thu khai báo hoặc mức ấn định chủ quan của cán bộ thuế. Do vậy đây chính là khe hở để những hành vi gian lận thuế cũng như các hành vi nhũng nhiễu sách nhiễu của một bộ phận nhân viên thuế. Mặc dù việc công khai doanh thu và mức đóng thuế đã được thực hiện như gửi danh sách đóng thuế tới UBND, hội đồng nhân dân, công khai niêm yết tại trụ sở UBND, tuy nhiên việc giám sát việc thu thuế của cộng đồng còn hạn chế do không thuận tiện khi tiếp cận thông tin.

Hiện nay tỉ lệ dân số có sử dụng điện thoại thông minh ở Việt Nam là rất lớn (84% năm 2017 và nhiều dịch vụ thanh toán điện tử phát triển trên nền tảng di động và trở nên phổ biến (smart banking, E- wallet,..). Do đó giải pháp ứng dụng công nghệ di động mới nhằm nâng cao quá trình quản lý thuế của các hộ kinh doanh cá thể là cấp thiết. Mô hình quản lý thuế thông qua mã QR (Quick response) thông qua nền tảng di dộng. Giải pháp này sẽ khắc phục những hạn chế đã đề cập và đem lại thuận tiện không những cả nhân viên thuế cũng như các hộ kinh doanh, tăng tính minh bạch và tăng cường sự giám sát quá trình thu thuế của người dân.

Mã QR và ứng dụng mã QR trong quản lý thông tin

Mã QR (QR Code) là một mã ma trận (hay mã vạch hai chiều) được phát triển bởi Công ty Denso Wave (công ty con của Toyota) vào năm 1994. Chữ “QR” là từ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Quick Response” nghĩa là đáp ứng nhanh. Mã QR được ứng dụng khá phổ biến trong cuộc sống hàng ngày, dùng để mã hóa một dạng thông tin nào đó. Cũng tương tự mã vạch truyền thống (bar code), Mã QR được sử dụng để dùng để theo dõi các sản phẩm trong quản lý kho hàng và quản lý giá trong kinh doanh. Mã QR nắm giữ nhiều thông tin hơn và dễ sử dụng hơn mã vạch nên ngày càng được sử dụng rộng rãi bởi các tổ chức, cá nhân cũng cuộc sống thường ngày.

Về cấu trúc mã QR là một ma trận hai chiều gồm các ô vuông đen nằm trên nền trắng (hình 1) bao gồm các thành phần sau: Hoa văn định vị: là ba hình vuông nằm ở ba góc của mã có tác dụng xác định vùng hình ảnh của mã do vậy có thể xác định được vị trí góc và kích thước của mã. Phần lề có từ các phiên bản 2 trở lên dùng để khôi phục mã trong trường hợp ảnh chụp bị biến dạng. Phần lề được xác định bởi các chấm đen độc lập. Phần sửa lỗi Timing, là các chấm trắng đen xen kẽ nối giữa  03 đỉnh của hình vuông. Phần sửa lỗi giúp cho ta có thể khôi phục được mã. Phần tĩnh là phần hình vuông trắng ở ngoài bao quát mã nhằm xác định vị trí của mã trong ảnh. Phần dữ liệu được đặc trưng bởi các chấm đen trắng đại diện cho các bít nhị phân trong mã.

Ứng dụng Mã QR

Mã QR được in trên các bao bì của các sản phẩm, các vị trí công cộng như công viên vườn hoa, điểm thông tin du lịch như một hình thức phát tờ rơi văn minh. Người tiêu dùng chỉ việc sử dụng điện thoại di động có tích hợp phần mềm đọc mã QR là có thể truy cập vào website để tìm hiểu thông tin.

Trong các giao dịch thương mại điện tử, các hóa đơn dịch vụ như vé tàu xe, mã khuyến mãi, hóa đơn đặt trước, cũng được thay thế mã hóa thành một mã QR chứa các thông tin tương ứng. Và việc soát vé và kiểm tra chỉ đơn giản là đọc mã QR thông qua ứng dụng di động

Ứng dụng mã QR trong thành toán điện tử đã trở thành phổ biến ở các nước phát triển, các phần mềm mobile banking sẽ tích hợp chức năng thanh toán thông qua mã QR. Khi muốn thanh toán cho các sản phẩn và dịch vụ nào, người dùng chỉ việc đăng nhập vào mobile banking và quét mã QR của sản phẩm, hệ thống sẽ nhận diện các thông tin về thanh toán sẽ tự động cập nhật và người dùng chỉ việc xác nhận việc thanh toán để hoàn tất. Ở Việt Nam, cổng thanh toán điện tử VNPayQR đã trở lên phổ biến và có khoảng 5 triệu khách hàng sử dụng.

Ngoài ra trong các hệ thống thông tin quản lý cũng từng bước áp dụng mã QR để đơn giản hóa các nghiệp vụ quản lý. Ví dụ: quản lý thư viện, quản lý nhân sự...

Tóm lại mã QR đã và đang dần trở thành một công cụ mã hóa phổ biến thay thế dần mã vạch truyền thống. Nó thực sự hữu ích đặc biệt khi tích hợp với các thiết bị di dộng nhỏ gọn nhằm nâng cao sự tiện dụng so với các phương pháp truyền thống. Tính khả thi và tiềm năng của mã QR là không chỉ giới hạn trong một phạm vi hay lĩnh vực. Hiện nay, mã QR đang trở thành một cách nhận dạng, truy xuất thông tin mới trong xã hội hiện đại.

Mô hình hệ thống quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể

Hệ thống quản lý được thiết kế theo mô hình Client – Server. Server sẽ được cài đặt tại các cục thuế của các tỉnh để quản lý cá hộ kinh doanh cá thể của tỉnh hay thành phố mình. Các server tại các tỉnh sẽ kết nối với hệ thống TMS thông qua dịch vụ web services nhằm đồng bộ dữ liệu thuế từ địa phương với trung ương. Các dịch vụ trực tuyến về quản lý thuế như đăng ký mã số thuế, khai báo thuế, hiển thị thông tin thuế và thu thuế sẽ được cài đặt trên server và client sẽ truy cập thông qua các mã QR tương ứng.

Client là các ứng dụng  đọc mã QR được cài trên thiết bị di động (smart phone hoặc POS) có hỗ trợ kết nối internet sử dụng để kết nối tới máy chủ. Với mỗi hộ kinh doanh cá thể sẽ có 02 mã QR tương ứng với mức phân quyền riêng: Mã QR cá nhân được chủ hộ kinh doanh sử dụng để quản lý quy trình khai báo và nộp thuế cho đơn vị kinh doanh của mình. Mã QR công khai được người dân và khách hàng, nhân viên thu thuế : sẽ sử dụng mã QR công khai để truy cập hệ thống xem thông tin và giám sát quá trình khai báo và nộp thuế của cửa hàng. Nhân viên thu thuế sẽ sử dụng mã QR công khai để kiểm tra thông tin, thu thuế và in biên lai cho các hộ kinh doanh

Các chức năng nghiệp vụ chính của hệ thống

Đăng ký và quản lý mã số thuế: Khi hộ kinh doanh  muốn yêu cầu mã số thuế mới sẽ khai báo thông tin thông qua ứng dụng  web trên mobile hoặc máy tính. Module đăng ký và quản lý mã số thuế trên server sẽ tự động lưu trữ thông tin và chuyển sang module xử lý nghiệp vụ để cập nhật tự động vào hệ thống TMS. Khi việc cập nhật hoàn tất, hệ thống sẽ sinh ra hai mã QR từ các thông tin hộ kinh doanh: mã cá nhân và mã công khai. Mã cá nhân không được công khai và được sử dụng khi hộ kinh doanh cá thể sử dụng để đăng nhập, chỉnh sửa thông tin tài khoản cũng như khai báo thuế. Mã công khai được sử dụng để niêm yết tại cơ sở sản xuất kinh doanh để dùng cho việc giám sát của cộng đồng và nhân viên thuế.

Kê khai thuế: Khi đến định kỳ khai báo thuế, Module khai báo thuế sẽ tự động gửi thông báo đến số điện thoại di động của hộ kinh doanh đăng ký và mã QR cá nhân tương ứng. Các hộ kinh doanh chỉ việc đăng nhập thông qua mã QR cá nhân và tiến hành khai báo doanh thu theo chỉ dẫn. Hệ thống sẽ trả về mẫu tờ khai điện tử để xác nhận việc khai báo thông tin. Trong trường hợp, hộ kinh doanh không có hoặc không muốn khai báo thông qua di dộng. Đội cán bộ liên xã phường sẽ hướng dẫn, trợ giúp khai báo thông qua thiết bị POS chuyên dụng và cũng in tờ khai từ máy POS. Thông tin kê khai thuế sẽ được module xử lý nghiệp vụ thuế xử lý, lưu trữ CSDL địa phương phục vụ cho việc giám sát, và kiểm tra thuế tại khu vực cũng như chuyển lên hệ thống TMS để đồng bộ dữ liệu thuế.

Kiểm tra giám sát thuế: Đây là một hướng tiếp cận mới trong việc kiểm tra giám sát thuế. Khi muốn kiểm tra thuế của hộ kinh doanh, khách hàng đơn giản chỉ việc chụp mã QR công khai của cửa hàng và khi đó hệ thống sẽ trả về thông tin về cửa hàng, doanh thu và mức đóng thuế. Hệ thống sẽ thu nhận những phản hổi của khách hàng về tính hợp lý của thuế khoán, doanh thu của hộ kinh doanh. Như vậy việc nộp thuế của hộ kinh doanh sẽ bị giám sát không chỉ của các cơ quan thuế mà của cả cộng đồng nơi những người biết rõ thông tin về doanh nghiệp nhất.

Thu thuế: Hệ thống sẽ hỗ trợ 02 hình thức nộp thuế: nộp thuế trực tuyến và thông qua nhân viên thu thuế. Với việc nộp thuế trực tuyến,  hệ thống sẽ cho phép kết nối các hộ kinh doanh cá thể với tài khoản ngân hàng thông qua các webservices của hệ thống ngân hàng. Tương tự như ngành điện việc nộp thuế có thể tự động trừ trực tiếp thông qua tài khoản ngân hàng. Ngoài ra, trong trường hợp khách hàng muốn nộp trực tiếp cho nhân viên thu thuế, Mỗi nhân viên thu thuế sẽ được cung cấp một một thiết bị POS (Point of Sale) có hỗ trợ đọc mã QR và in hóa đơn điện tử. như vậy toàn bộ quá trình tính thuế, thu thuế đều được thực hiện tự động

Những ưu điểm của giải pháp và kiến nghị

Những ưu điểm của hệ thống có thể khái quát như sau: Do đã tự động hóa được quá trình quản lý thuế, từ việc tạo mã số thuế, thông báo, khai báo thuế, cập nhật thông tin vào hệ thống TMS. Các công việc của nhân viên thuế hiện tại sẽ được hệ thống máy tính trợ giúp góp phần giảm đáng kể khối lượng và áp lực công việc.

Tin học hóa quá trình khai báo thuế sẽ giúp người dân ý thức được quá trình khai báo thuế, từ đó có thể biết được mức nộp thuế của mình nâng cao tính minh bạch của quy trình thu thuế. Tránh tình trạng nhũng nhiễu của một số bộ phận cán bộ thu thuế dựa vào sự thiếu hiểu biết của các hộ kinh doanh.

Việc công khai mã QR của cửa hàng sẽ nâng cao ý thức giám sát việc thu thuế của cộng đồng tạo ra một kênh thông tin quan trọng đối với cơ quan thuế trong việc thanh tra giám sát doanh thu của hộ kinh doanh. Giúp ích cho cơ quan thuế lên kế hoạch thanh tra kiểm tra thuế được sát với thực tế hơn.

Tin học hóa quá trình thu thuế với hộ kinh doanh cá thể giúp khắc phục được tình trạng trốn thuế, gian luận thuế, góp phần quản lý các cửa hàng một cách đồng bộ, và có thể áp dụng phương pháp này để tiến hành thu thuế và quản lý những hình thức kinh doanh lưu động như bán hàng rong, bán hàng lưu động, dịch vụ như thuê nhà.

Tuy nhiên để áp dụng hệ thống quản lý thuế  cho hộ kinh doanh cá thể được hiệu quả,  cần có những thay đổi về chính sách thuế như: Hệ thống TMS cần cung cấp các dịch vụ web services để phát triển ứng dụng trên nền tảng này. Cần thay đổi quy trình thu thuế, chấp nhận những hình thức khai báo điện tử, hóa đơn điện tử trong việc quản lý và thu thuế. Cần yêu cầu cửa hàng niêm yết mã QR công khai để giám sát, và tính pháp lý của mã QR cá nhân trong việc khai báo thuế như một dạng chữ ký điện tử. Đặc biệt trong những trường hợp gian lận, lộ mã QR cá nhân và các thủ tục pháp lý để giải quyết các tranh chấp. Cần nâng cao tuyên truyền cho cộng đồng về ý thức thanh tra kiểm tra thuế của mình, coi đây vừa là quyền lợi vừa là nghĩa vụ nhằm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống  và ý thức cộng đồng.

Hiện nay, ngành Thuế đã có những thành tựu rất lớn trong vấn đề áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế. Hệ thống TMS ra đời đã đồng bộ dữ liệu thuế từ trung ương tới địa phương. Tuy nhiên trong vấn đề tương tác giữa người dân với hệ thống quản lý thuế còn hạn chế đặc biệt là những hộ kinh doanh cá thể. Như vậy hệ thống thông tin quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể sẽ giải quyết được vấn đề này. Thứ nhất, như đã phân tích ở trên việc áp dụng hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ góp phần công khai, minh bạch quá trình quản lý và nộp thuế của các hộ cá nhân. Thứ hai góp phần đáng kể làm giảm tải những công việc thủ công của các nhân viên thuế như: phát tời rơi tuyên truyền chính sách thuế, quy trình đăng ký mã số thuế, kê khai thuế và nộp thuế, quá trình cập nhật thông tin lên hệ thống TMS. Và thứ ba hệ thống sẽ góp phần giải quyết bài toán thanh tra kiểm tra thuế khoán của các hộ kinh doanh thông qua phản ánh của cộng đồng.

Áp dụng mã QR trong thanh toán thuế cũng đòi hỏi những chính sách thuế hỗ trợ. Thứ nhất cần nâng cao tuyên truyền về các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý thuế để người dân có thể tiếp cận và sử dụng. Thứ hai cần nâng cao bồi dưỡng, hoàn thiện kỹ năng công nghệ thông tin cho các nhân viên thuế ở các liên thuế xã phường để có thể triển khai hệ thống được thuận lợi.

PV